Thông tư số 81/TC-CN hướng dẫn thực hiện Quyết định 330/HÐBT ngày 23/10/1991 của Hội đồng Bộ trưởng về giải thể doanh nghiệp Nhà nước

Thông tư hướng dẫn thực hiện Quyết định của Hội đồng Bộ trưởng về giải thể doanh nghiệp Nhà nước, cụ thể là việc sử dụng các khoản tiền thu được từ thanh lý tài sản và thu hồi công nợ để trả lương, trợ cấp thôi việc, nợ ngân hàng và hoàn vốn ngân sách. Các khoản còn lại được ưu tiên giải quyết trước khi xử lý theo từng trường hợp cụ thể.

문서 번호81/TC-CN
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Hồ Tế — Bộ trưởng
업데이트02. 07. 2026
산업Tài Chính
분야Quản Lý Tài Chính Doanh Nghiệp
발행일31. 12. 1991
발효일31. 12. 1991
효력 만료일16. 10. 1999
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Thông tư hướng dẫn thực hiện Quyết định của Hội đồng Bộ trưởng về giải thể doanh nghiệp Nhà nước, cụ thể là việc sử dụng các khoản tiền thu được từ thanh lý tài sản và thu hồi công nợ để trả lương, trợ cấp thôi việc, nợ ngân hàng và hoàn vốn ngân sách. Các khoản còn lại được ưu tiên giải quyết trước khi xử lý theo từng trường hợp cụ thể.

적용 범위

Cơ quan quản lý doanh nghiệp Nhà nước, các doanh nghiệp Nhà nước đang trong quá trình giải thể.

핵심 사항

  • Doanh nghiệp Nhà nước → trả lương và tiền bảo hiểm xã hội còn nợ cho cán bộ công nhân viên (Điều 1)
  • Cán bộ công nhân viên → nhận trợ cấp thôi việc theo Quyết định 176/HĐBT (Điều 2)
  • Doanh nghiệp Nhà nước → trả nợ cho các tổ chức kinh tế, cá nhân có thế chấp tài sản và các tổ chức kinh tế khác (Điều 3-4)
  • Doanh nghiệp Nhà nước → trả nợ gốc vay ngân hàng (Điều 5)
  • Doanh nghiệp Nhà nước → hoàn vốn ngân sách nếu còn dư sau khi xử lý các khoản trên, không được ăn chia vào vốn tự bổ sung (Điều 6)

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp Nhà nước trong quá trình giải thể.
  • Tác động tiêu cực: Có thể làm chậm tiến trình giải thể doanh nghiệp nếu các khoản nợ cần thời gian xử lý theo từng trường hợp cụ thể.

❓ 자주 묻는 질문

Doanh nghiệp Nhà nước được trả lương và tiền bảo hiểm xã hội cho ai?

Doanh nghiệp Nhà nước được trả lương và tiền bảo hiểm xã hội còn nợ cho cán bộ công nhân viên (Điều 1).

Trợ cấp thôi việc được bao nhiêu?

Trợ cấp thôi việc được thực hiện theo Quyết định 176/HĐBT ngày 9/10/1989 (Điều 2).

Doanh nghiệp Nhà nước phải trả nợ cho ai trước?

Doanh nghiệp Nhà nước phải trả nợ cho các tổ chức kinh tế, cá nhân có thế chấp tài sản và các tổ chức kinh tế khác (Điều 3-4) trước khi trả nợ gốc vay ngân hàng (Điều 5).

Các khoản còn lại sau khi xử lý được ưu tiên giải quyết như thế nào?

Các khoản còn lại sau khi xử lý các khoản trên được ưu tiên giải quyết trước, còn các khoản (3, 4, 5) được hoãn nợ và xử lý theo từng trường hợp cụ thể. Khoản (6) được miễn nộp ngân sách (Điều 6).

Có điều kiện nào để doanh nghiệp Nhà nước không phải nộp ngân sách?

Nếu tiền thu về từ thanh lý tài sản, thu hồi công nợ... không đủ bù đắp thì ưu tiên giải quyết các khoản (1, 2), còn các khoản (3, 4, 5) được hoãn nợ và xử lý theo từng trường hợp cụ thể. Khoản (6) được miễn nộp ngân sách (Điều 6).

전문

THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH

Hướng dẫn thực hiện Quyết định

330/HĐBT ngày 23/10/1991 của Hội đồng Bộ trưởng về giải thể doanh nghiệp Nhà nước

I. Thi hành Quyết định số 315/HĐBT ngày 01/9/1990 của Hội đồng Bộ trưởng về chấn chỉnh và tổ chức lại sản xuất và kinh doanh trong khu vực kinh tế quốc doanh. Bộ Tài chính đã có Thông tư số 64/TC-CN ngày 13/11/1990 hướng dẫn xử lý tài chính khi giải thể xí nghiệp quốc doanh. Thông tư này hướng dẫn thực hiện Quyết định 330/HĐBT ngày 23/10/1991 của Hội đồng Bộ trưởng bổ sung sửa đổi Quyết định số 315 nói trên với nội dung quy định lại việc sử dụng các khoản tiền thu được do thanh lý tài sản, thu hồi công nợ các loại vốn và quỹ xí nghiệp (còn dư)... khi giải thể doanh nghiệp Nhà nước theo trình tự dưới đây:

1. Trả lương và tiền bảo hiểm xã hội mà doanh nghiệp còn nợ cán bộ công nhân viên.

2. Trợ cấp thôi việc cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp (theo Quyết định 176/HĐBT ngày 9/10/1989).

3. Trả nợ cho các tổ chức kinh tế, cá nhân khi cho doanh nghiệp vay có đòi thế chấp tài sản.

4. Trả nợ cho các tổ chức kinh tế khác.

5. Trả nợ gốc vay ngân hàng.

6. Trả nợ và hoàn vốn ngân sách, bao gồm các khoản còn phải nộp ngân sách nhà nước, các khoản vốn do ngân sách nhà nước cấp. Vốn cố định và vốn lưu động thuộc nguồn tự bổ sung "đều là sở hữu" toàn dân, các doanh nghiệp không được ăn chia vào vốn tự bổ sung, mà phải nộp ngân sách nhà nước (nếu còn dư sau khi xử lý theo các trình tự trên).

Nếu tiền thu về thanh lý tài sản, thu hồi công nợ... không đủ bù đắp thì ưu tiên giải quyết các khoản (1, 2), còn các khoản (3, 4, 5) được hoãn nợ và xử lý theo từng trường hợp cụ thể. Khoản (6) được miễn nộp ngân sách.

Trường hợp phải khoanh nợ khi giải thể xí nghiệp thì không xử lý cho chuyển công tác hoặc nghỉ việc đối với Giám đốc và các Phó giám đốc có liên quan, Kế toán trưởng và những người liên quan đến các khoản công nợ đó cho đến khi giải quyết xong.

Cơ quan tài chính xem xét có ý kiến quyết định về những trường hợp phải miễn nộp ngân sách theo quy định trên. Theo Quyết định của Hội đồng Bộ trưởng, Ban chỉ đạo tổng thanh toán nợ Trung ương chỉ đạo các Ban thanh toán nợ ở các Bộ, các địa phương phối hợp với cơ quan chủ quản và các cơ quan tổng hợp Nhà nước như Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện việc thanh toán công nợ theo các quy định trên.

II. Thông tư này có hiệu lực thi hành tư ngày ký. Những điều quy định trong Thông tư số 54/TC-CN ngày 13/11/1990 trái với Thông tư này thì bãi bỏ. Những quy định khác không trái với Thông tư này vẫn có hiệu lực thi hành./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

81/TC-CN
Thông tư số 81/TC-CN hướng dẫn thực hiện Quyết định 330/HÐBT ngày 23/10/1991 của Hội đồng Bộ trưởng về giải thể doanh nghiệp Nhà nước
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.