Thông tư số 82/2003/TT-BTC hướng dẫn trích lập, quản lý, sử dụng và hạch toán Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm tại doanh nghiệp

Thông tư số 82/2003/TT-BTC hướng dẫn việc trích lập, quản lý, sử dụng và hạch toán Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm tại doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số 39/2003/NĐ-CP. Thông tư này áp dụng cho các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước, Luật Doanh nghiệp, và Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Số hiệu82/2003/TT-BTC
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýLê Thị Băng Tâm — Thứ trưởng
Cập nhật30/06/2026
NgànhChưa Phân Loại
Lĩnh vựcQuản Lý Tài Chính Doanh Nghiệp
Ngày ban hành14/08/2003
Ngày áp dụng08/09/2003
Ngày hết hiệu lực10/12/2012
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư số 82/2003/TT-BTC hướng dẫn việc trích lập, quản lý, sử dụng và hạch toán Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm tại doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số 39/2003/NĐ-CP. Thông tư này áp dụng cho các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước, Luật Doanh nghiệp, và Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Đối tượng áp dụng

Các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước; Các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; Các doanh nghiệp hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;

Các điểm cốt lõi

  • Doanh nghiệp trích lập Quỹ dự phòng từ 1% - 3% trên quỹ tiền lương làm cơ sở đóng bảo hiểm xã hội, tùy thuộc vào khả năng tài chính hàng năm.
  • Quỹ dự phòng được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp và sử dụng để chi trợ cấp thôi việc, mất việc làm.
  • Nếu Quỹ không đủ chi trả trong năm, chênh lệch thiếu được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Số dư Quỹ dự phòng từ lợi nhuận sau thuế trước đây tiếp tục quản lý và sử dụng theo quy định tại Thông tư này.
  • Khi trích lập, chi trả trợ cấp hoặc chuyển số dư Quỹ, doanh nghiệp phải hạch toán kế toán theo các tài khoản cụ thể.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp doanh nghiệp chuẩn bị nguồn lực để hỗ trợ người lao động khi mất việc làm.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí quản lý doanh nghiệp, ảnh hưởng đến lợi nhuận.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức trích lập Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm là bao nhiêu?

Mức trích lập từ 1% - 3% trên quỹ tiền lương làm cơ sở đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp, tùy thuộc vào khả năng tài chính hàng năm.

Quỹ dự phòng được sử dụng để chi trả cho người lao động như thế nào?

Quỹ dự phòng được sử dụng để chi trợ cấp thôi việc, mất việc làm theo quy định tại Điều 12, Điều 13 Nghị định số 39/2003/NĐ-CP.

Nếu Quỹ không đủ chi trả trong năm, doanh nghiệp phải làm gì?

Phần chênh lệch thiếu được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ.

Quỹ dự phòng từ lợi nhuận sau thuế trước đây có tiếp tục sử dụng theo quy định mới không?

Có, số dư Quỹ dự phòng từ lợi nhuận sau thuế trước đây tiếp tục quản lý và sử dụng theo quy định tại Thông tư này.

Doanh nghiệp cần hạch toán kế toán như thế nào khi trích lập, chi trả trợ cấp hoặc chuyển số dư Quỹ?

Khi trích lập, doanh nghiệp ghi Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp và Có TK 3353 – Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm. Khi chi trả trợ cấp, ghi Nợ TK 3353 – Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm và Có các TK 111, 112. Trường hợp chênh lệch thiếu được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ.

Toàn văn

THÔNG TƯ

Hướng dẫn trích lập, quản lý, sử dụng và hạch toán
Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm tại doanh nghiệp

 

 

Thi hành Điều 13, Nghị định số 39/2003/NĐ-CP ngày 18/04/2003 của Chính phủ về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về việc làm; Sau khi thống nhất với Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập, quản lý, sử dụng và hạch toán Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm tại doanh nghiệp như sau:

 

1. Đối tượng áp dụng:

 

Các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước;

 

Các doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp;

 

Các doanh nghiệp hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;

 

Đối với các doanh nghiệp liên doanh được thành lập trên cơ sở các Hiệp định ký giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước ngoài, nếu Hiệp định có các quy định về trích lập và sử dụng Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm khác với hướng dẫn tại Thông tư này, thì thực hiện theo quy định của Hiệp định đó.

 

2. Mức trích lập quỹ:

 

Mức trích Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm từ 1% - 3% trên quỹ tiền lương làm cơ sở đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp.

 

Mức trích cụ thể do doanh nghiệp tự quyết định tuỳ vào khả năng tài chính của doanh nghiệp hàng năm.

 

Khoản trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm được trích và hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ của doanh nghiệp.

 

3. Thời điểm trích lập quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm là thời điểm khoá sổ kế toán để lập Báo cáo tài chính năm.

 

4. Quản lý và sử dụng Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm:

 

a. Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm của doanh nghiệp dùng để chi trợ cấp thôi việc, mất việc làm theo quy định tại Điều 12, Điều 13 Nghị định số 39/2003/NĐ-CP ngày 18/04/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về việc làm.

 

b. Nếu Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm hàng năm không chi hết được chuyển số dư sang năm sau.

 

c. Trường hợp Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm không đủ để chi trợ cấp cho người lao động thôi việc, mất việc làm trong năm tài chính thì toàn bộ phần chênh lệch thiếu được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ.

 

d. Doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý, sử dụng quỹ đúng mục đích và báo cáo việc sử dụng quỹ tại phần Thuyết minh Báo cáo tài chính hàng năm bao gồm các chỉ tiêu: tổng số chi trợ cấp, số người được trợ cấp và số trích quỹ dự phòng trong năm.

 

5. Số dư Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm trước đây trích lập từ lợi nhuận sau thuế (quy định tại Thông tư số 64/1999/TT-BTC ngày 7/6/1999 của Bộ Tài chính và Thông tư số 58/2002/TT-BTC ngày 28/6/2002 của Bộ Tài chính) được tiếp tục quản lý và sử dụng theo quy định tại Thông tư này.

 

6. Hạch toán kế toán Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm:

 

a. Khi trích lập Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm, ghi:

 

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 3353 – Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm

 

b. Khi chi trả trợ cấp thôi việc, mất việc làm cho người lao động, ghi:

 

Nợ TK 3353 – Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm

Có các TK 111, 112

 

c. Trường hợp Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm không đủ để chi trợ cấp cho người lao động thôi việc, mất việc làm trong năm tài chính, thì phần chênh lệch thiếu được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ, khi chi ghi:

 

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có các TK 111, 112

 

d. Chuyển số dư của Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm quy định tại mục 5 Thông tư này như sau:

 

Nợ TK 416 - Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm

Có TK 3353 – Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm

 

7. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo. Thay thế điểm 6.3, khoản 6, mục B, và khoản 3, mục C, phần II Thông tư số 64/1999/TT-BTC ngày 7/6/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ phân phối lợi nhuận sau thuế và quản lý các quỹ  trong các doanh nghiệp Nhà nước và khoản 4, mục C, phần II Thông tư số 58/2002/TT-BTC ngày 28/6/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn quy chế tài chính của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.

 

Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu xử lý./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
82/2003/TT-BTC
Thông tư số 82/2003/TT-BTC hướng dẫn trích lập, quản lý, sử dụng và hạch toán Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm tại doanh nghiệp
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.