Thông tư số 82/2003/TT-BTC hướng dẫn trích lập, quản lý, sử dụng và hạch toán Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm tại doanh nghiệp

文号82/2003/TT-BTC
文件类型通知
发布机关Bộ Tài Chính
签署人Lê Thị Băng Tâm — Thứ trưởng
更新20/06/2026
行业Chưa Phân Loại
领域Quản Lý Tài Chính Doanh Nghiệp
发布14/08/2003
生效08/09/2003
自此生效10/12/2012
状态已失效
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

THÔNG TƯ

Hướng dẫn trích lập, quản lý, sử dụng và hạch toán
Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm tại doanh nghiệp

 

 

Thi hành Điều 13, Nghị định số 39/2003/NĐ-CP ngày 18/04/2003 của Chính phủ về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về việc làm; Sau khi thống nhất với Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập, quản lý, sử dụng và hạch toán Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm tại doanh nghiệp như sau:

 

1. Đối tượng áp dụng:

 

Các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước;

 

Các doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp;

 

Các doanh nghiệp hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;

 

Đối với các doanh nghiệp liên doanh được thành lập trên cơ sở các Hiệp định ký giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước ngoài, nếu Hiệp định có các quy định về trích lập và sử dụng Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm khác với hướng dẫn tại Thông tư này, thì thực hiện theo quy định của Hiệp định đó.

 

2. Mức trích lập quỹ:

 

Mức trích Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm từ 1% - 3% trên quỹ tiền lương làm cơ sở đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp.

 

Mức trích cụ thể do doanh nghiệp tự quyết định tuỳ vào khả năng tài chính của doanh nghiệp hàng năm.

 

Khoản trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm được trích và hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ của doanh nghiệp.

 

3. Thời điểm trích lập quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm là thời điểm khoá sổ kế toán để lập Báo cáo tài chính năm.

 

4. Quản lý và sử dụng Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm:

 

a. Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm của doanh nghiệp dùng để chi trợ cấp thôi việc, mất việc làm theo quy định tại Điều 12, Điều 13 Nghị định số 39/2003/NĐ-CP ngày 18/04/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về việc làm.

 

b. Nếu Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm hàng năm không chi hết được chuyển số dư sang năm sau.

 

c. Trường hợp Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm không đủ để chi trợ cấp cho người lao động thôi việc, mất việc làm trong năm tài chính thì toàn bộ phần chênh lệch thiếu được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ.

 

d. Doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý, sử dụng quỹ đúng mục đích và báo cáo việc sử dụng quỹ tại phần Thuyết minh Báo cáo tài chính hàng năm bao gồm các chỉ tiêu: tổng số chi trợ cấp, số người được trợ cấp và số trích quỹ dự phòng trong năm.

 

5. Số dư Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm trước đây trích lập từ lợi nhuận sau thuế (quy định tại Thông tư số 64/1999/TT-BTC ngày 7/6/1999 của Bộ Tài chính và Thông tư số 58/2002/TT-BTC ngày 28/6/2002 của Bộ Tài chính) được tiếp tục quản lý và sử dụng theo quy định tại Thông tư này.

 

6. Hạch toán kế toán Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm:

 

a. Khi trích lập Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm, ghi:

 

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 3353 – Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm

 

b. Khi chi trả trợ cấp thôi việc, mất việc làm cho người lao động, ghi:

 

Nợ TK 3353 – Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm

Có các TK 111, 112

 

c. Trường hợp Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm không đủ để chi trợ cấp cho người lao động thôi việc, mất việc làm trong năm tài chính, thì phần chênh lệch thiếu được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ, khi chi ghi:

 

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có các TK 111, 112

 

d. Chuyển số dư của Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm quy định tại mục 5 Thông tư này như sau:

 

Nợ TK 416 - Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm

Có TK 3353 – Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm

 

7. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo. Thay thế điểm 6.3, khoản 6, mục B, và khoản 3, mục C, phần II Thông tư số 64/1999/TT-BTC ngày 7/6/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ phân phối lợi nhuận sau thuế và quản lý các quỹ  trong các doanh nghiệp Nhà nước và khoản 4, mục C, phần II Thông tư số 58/2002/TT-BTC ngày 28/6/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn quy chế tài chính của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.

 

Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu xử lý./.

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
被其引用 8
64/1999/TT-BTC Thông tư số 64/1999/TT-BTC hướng dẫn chế độ phân phối lợi nhuận sau thuế và quản lý các quỹ trong doanh nghiệp Nhà nước 已失效 39/2003/NĐ-CP Nghị định số 39/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về việc làm 已失效 58/2002/TT-BTC Thông tư số 58/2002/TT-BTC hướng dẫn quy chế tài chính của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu nhà nước, tổ chức chính trị tổ chức chính trị xã hội 已失效 180/2012/TT-BTC Thông tư số 180/2012/TT-BTC Hướng dẫn xử lý tài chính về chi trợ cấp mất vỉệc làm cho người lao động tại doanh nghiệp 已失效 07/2004/TT-BTC Thông tư số 07/2004/TT-BTC Hướng dẫn trích lập, quản lý, sử dụng và hạch toán Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm tại các tổ chức tín dụng 生效中 33/2005/TT-BTC Thông tư số 33/2005/TT-BTC hướng dẫn một số điều tại Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác 已失效 49/2006/TT-BTC Thông tư số 49/2006/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 58/2002/TT-BTC ngày 28/6/2002 hướng dẫn Quy chế tài chính của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội 已失效 12/2005/TT-BLĐTBXH Thông tư số 12/2005/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 113/2004/NĐ-CP ngày 16/04/2004 của Chính phủ quy định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm pháp luật lao động 生效中
82/2003/TT-BTC
Thông tư số 82/2003/TT-BTC hướng dẫn trích lập, quản lý, sử dụng và hạch toán Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm tại doanh nghiệp
已失效
↓ 受本文件影响的文件
引用 8
07/2004/TT-BTC Thông tư số 07/2004/TT-BTC Hướng dẫn trích lập, quản lý, sử dụng và hạch toán Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm tại các tổ chức tín dụng 生效中 180/2012/TT-BTC Thông tư số 180/2012/TT-BTC Hướng dẫn xử lý tài chính về chi trợ cấp mất vỉệc làm cho người lao động tại doanh nghiệp 已失效 49/2006/TT-BTC Thông tư số 49/2006/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 58/2002/TT-BTC ngày 28/6/2002 hướng dẫn Quy chế tài chính của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội 已失效 12/2005/TT-BLĐTBXH Thông tư số 12/2005/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 113/2004/NĐ-CP ngày 16/04/2004 của Chính phủ quy định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm pháp luật lao động 生效中 33/2005/TT-BTC Thông tư số 33/2005/TT-BTC hướng dẫn một số điều tại Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác 已失效 58/2002/TT-BTC Thông tư số 58/2002/TT-BTC hướng dẫn quy chế tài chính của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu nhà nước, tổ chức chính trị tổ chức chính trị xã hội 已失效 39/2003/NĐ-CP Nghị định số 39/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về việc làm 已失效 64/1999/TT-BTC Thông tư số 64/1999/TT-BTC hướng dẫn chế độ phân phối lợi nhuận sau thuế và quản lý các quỹ trong doanh nghiệp Nhà nước 已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。