Quyết định số 82/2004/QĐ-BNV Về việc ban hành Tiêu chuẩn Giám đốc sở và các chức vụ tương đương thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Quyết định này ban hành tiêu chuẩn cho Giám đốc sở và các chức vụ tương đương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Tiêu chuẩn bao gồm vị trí, nhiệm vụ, phẩm chất, năng lực, hiểu biết, trình độ và điều kiện khác.

Document No.82/2004/QĐ-BNV
Document typeDecision
Issuing authorityBộ Nội Vụ
Signed byĐỗ Quang Trung — Bộ trưởng
Updated30/06/2026
SectorNội Vụ
FieldChưa Phân Loại
Issued date17/11/2004
Effective date14/12/2004
Expiry date20/12/2021
StatusExpired
✦ Smart summary

Quyết định này ban hành tiêu chuẩn cho Giám đốc sở và các chức vụ tương đương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Tiêu chuẩn bao gồm vị trí, nhiệm vụ, phẩm chất, năng lực, hiểu biết, trình độ và điều kiện khác.

Scope of application

Giám đốc sở và các chức vụ tương đương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Key points

  • Giám đốc Sở chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh và Bộ trưởng quản lý ngành trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn trên địa bàn tỉnh (Điều 2.1).
  • Phẩm chất yêu nước, kiên định đường lối đổi mới, độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội của Đảng, tận tụy phục vụ nhân dân (Điểm 3).
  • Năng lực tham mưu, tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực chuyên môn (Điểm 4.1), nghiên cứu xây dựng văn bản quy phạm pháp luật (Điểm 4.2) và điều hành hiệu quả (Điểm 4.3).
  • Hiểu biết vững chắc về chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, các văn bản quy phạm pháp luật, nghiệp vụ quản lý thuộc lĩnh vực chuyên môn (Điểm 5), tình hình kinh tế - xã hội địa phương (Điểm 5.4).
  • Trình độ đạt tiêu chuẩn chuyên viên chính trở lên về chuyên môn nghiệp vụ, tốt nghiệp đại học phù hợp với lĩnh vực công tác và lý luận chính trị cao cấp (Điểm 6), sử dụng thành thạo ngoại ngữ và máy tính (Điểm 6.5).
  • Có 5 năm công tác trong ngành, trong đó ít nhất 3 năm làm công tác quản lý về lĩnh vực chuyên môn (Điểm 7.1), tuổi bổ nhiệm lần đầu không quá 55 tuổi nam và 50 tuổi nữ (Điểm 7.2).

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Tiêu chuẩn này giúp nâng cao chất lượng quản lý nhà nước, đảm bảo tính chuyên nghiệp của Giám đốc sở.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực về thời gian và sức khỏe đối với người bổ nhiệm lần đầu (Điểm 7.2).

❓ Frequently asked questions

Giám đốc Sở cần có trình độ gì?

Giám đốc Sở phải đạt tiêu chuẩn chuyên viên chính trở lên về chuyên môn nghiệp vụ, tốt nghiệp đại học phù hợp với lĩnh vực công tác và lý luận chính trị cao cấp (Điều 6).

Tuổi bổ nhiệm lần đầu đối với Giám đốc Sở là bao nhiêu?

Tuổi bổ nhiệm lần đầu không quá 55 tuổi nam và 50 tuổi nữ (Điểm 7.2).

Giám đốc Sở cần có hiểu biết về điều gì?

Giám đốc Sở phải nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực chuyên môn, các văn bản quy phạm pháp luật, nghiệp vụ quản lý thuộc lĩnh vực chuyên môn (Điều 5).

Năng lực nào Giám đốc Sở cần có?

Giám đốc Sở cần có năng lực tham mưu, tổ chức thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực chuyên môn (Điểm 4.1), nghiên cứu xây dựng văn bản quy phạm pháp luật (Điểm 4.2) và điều hành hiệu quả (Điểm 4.3).

Có yêu cầu ngoại ngữ đối với Giám đốc Sở không?

Giám đốc Sở cần thành thạo một ngoại ngữ thông dụng ở trình độ C, đặc biệt là tiếng dân tộc thiểu số trong các tỉnh có đông đồng bào dân tộc thiểu số (Điều 6.5).

Full text

BỘ NỘI VỤ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 82/2004/QĐ-BNV
Ngày 17 tháng 11 năm 2004

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Tiêu chuẩn Giám đốc sở và các chức vụ tương đương

 thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ

Căn cứ Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 26 tháng 2 năm 1998 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 29 tháng 4 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 45/2003/NĐ-CP ngày 09/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nội vụ;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công chức, viên chức,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này bản "Tiêu chuẩn Giám đốc Sở và các chức vụ tương đương thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương",

Điều 2. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ căn cứ tiêu chuẩn này áp dụng cụ thể đối với Giám đốc Sở và các chức vụ tương đương của ngành thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

TIÊU CHUẨN

 Giám đốc sở và các chức vụ tương đương thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

(Ban hành kèm theo Quyết định số 82/2004/QĐ-BNV ngày 17 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)

1. Vị trí, chức trách

Giám đốc Sở, và các chức vụ tương đương (sau đây gọi chung là Giám đốc Sở) thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là UBND tỉnh) là công chức đứng đầu một Sở, chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành hoạt động của Sở, tham mưu giúp Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành trên địa bàn tỉnh.

2. Nhiệm vụ

2. 1. Giám đốc Sở chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh, đồng thời chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng quản lý ngành, lĩnh vực và trước pháp luật trong việc thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành trên địa bàn tỉnh cụ thể là:

2. 1.1. Xây dựng quy hoạch và kế hoạch phát triển lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành trên địa bàn tỉnh, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt;

2. 1.2. Xây dựng, trình các cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật của địa phương về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành. Kiến nghị sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật, các chế độ chính sách thuộc lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành;

2. 1.3. Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các chế độ, chính sách đã ban hành thuộc chức năng nhiệm vụ trên địa bàn tỉnh;

2. 1.4. Sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ;

2. 1.5. Tổ chức công tác tổng hợp thông tin, thống kê, báo cáo, lưu trữ về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành;

2. 2. Chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn đối với các cơ quan chức năng ở địa phương. Quản lý các đơn vị sự nghiệp trực thuộc;

2. 3. Chủ trì hoặc phối hợp giải quyết các kiến nghị, khiếu nại liên quan lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao;

2. 4. Chủ trì hoặc tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực chuyên môn chuyên ngành;

2. 5. Quản lý cán bộ, công chức - viên chức thuộc sở. Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài chính, tài sản được giao theo quy định;

2. 6. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND tỉnh giao.

3. Phẩm chất

Yêu nước, kiên định đường lối đổi mới, độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội của Đảng, tận tụy phục vụ nhân dân. Làm việc với tinh thần trách nhiệm cao, hiệu quả. Cần kiệm, liêm chính, chí công vô tư, trung thực, thẳng thắn, có tinh thần đấu tranh tự phê bình và phê bình. Đoàn kết, dân chủ, chân tình với đồng nghiệp, đồng sự, được tập thể tín nhiệm. Gắn bó mật thiết với nhân dân, được nhân dân nơi cư trú tín nhiệm. Có ý thức tổ chức kỷ luật, gương mẫu chấp hành luật pháp và các quy định của Nhà nước, nội quy quy chế của cơ quan. Kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và không tham nhũng.

4. Năng lực

4. 1. Có năng lực tham mưu, tổ chức, thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành;

4. 2. Có khả năng nghiên cứu xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, đề xuất các giải pháp, phương pháp quản lý về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành, phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước của UBND tỉnh;

4. 3. Có năng lực điều hành, có khả năng quy tụ, đoàn kết, tổ chức để cán bộ, công chức, viên chức trong sở thực hiện và phối hợp với các cấp, các cơ quan có liên quan thực hiện các nhiệm vụ được giao.

5. Hiểu biết

5. 1. Nắm vững chủ trương, đường lỗi, chính sách của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao;

5. 2. Nắm vững các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao và các văn bản pháp quy do địa phương ban hành;

5. 3. Hiểu biết sâu về nghiệp vụ quản lý thuộc lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao; có kinh nghiệm tổ chức, quản lý, điều hành;

5. 4. Am hiểu tình hình chính trị, kinh tế - xã hội của địa phương, đất nước, các nước trong khu vực và trên thế giới.

6. Trình độ

6. 1. Đạt tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ ngạch chuyên viên chính trở lên;

6. 2. Tốt nghiệp đại học phù hợp với lĩnh vực công tác;

6. 3. Tốt nghiệp lý luận chính trị cao cấp;

6. 4. Tốt nghiệp quản lý hành chính nhà nước ngạch chuyên viên chính trở lên;

6. 5. Thành thạo một ngoại ngữ thông dụng ở trình độ C. Đối với tỉnh có đông đồng bào dân tộc thiểu số, khuyến khích học và sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số phục vụ công tác;

6. 6. Sử dụng thành thạo máy tính và các trang thiết bị văn phòng phục vụ cho công tác.

7. Các điều kiện khác

7. 1. Có 5 năm công tác trở lên trong ngành, trong đó có ít nhất 3 năm làm công tác quản lý về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao.

7. 2. Tuổi bổ nhiệm lần đầu không quá 55 tuổi đối với nam và 50 tuổi đối với nữ.

7. 3. Có sức khỏe bảo đảm công tác.

BỘ TRƯỞNG

Đỗ Quang Trung

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 11
45/2003/NĐ-CP Nghị định số 45/2003/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ Expired 01/1998/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 01/1998/PL-UBTVQH10 Cán bộ, công chức Expired 11/2003/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 11/2003/PL-UBTVQH11 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức Expired 04/2009/TT-BGTVT Thông tư số 04/2009/TT-BGTVT Quy định tiêu chuẩn Giám đốc Sở Giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Expired 11/2008/QĐ-BTTTT Quyết định số 11/2008/QĐ-BTTTT Ban hành tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ Giám đốc và Phó Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông In effect 01/2009/TT-BNG Thông tư số 01/2009/TT-BNG Quy định về Tiêu chuẩn Giám đốc Sở Ngoại vụ Expired 04/2008/QĐ-BCT Quyết định số 04/2008/QĐ-BCT Về việc ban hành Tiêu chuẩn Giám đốc Sở Công thương Expired 07/2006/QĐ-BTP Quyết định số 07/2006/QĐ-BTP Về việc ban hành Tiêu chuẩn Giám đốc Sở Tư pháp Expired 09/2011/TT-TTCP Thông tư số 09/2011/TT-TTCP Quy định tiêu chuẩn chánh thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương In effect 23/2009/QĐ-UBND Quyết định số 23/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh cán bộ lãnh đạo quản lý và tiêu chuẩn cán bộ, công chức, viên chức nhà nước của tỉnh Expired 83/2005/QĐ-BTC Quyết định số 83/2005/QĐ-BTC Ban hành Tiêu chuẩn Giám đốc Sở Tài chính thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Expired
82/2004/QĐ-BNV
Quyết định số 82/2004/QĐ-BNV Về việc ban hành Tiêu chuẩn Giám đốc sở và các chức vụ tương đương thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Expired
↓ Documents affected by this document
References 1
Related 1

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.