Thông tư số 82/2009/TT-BTC Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bán đấu giá cổ phần

Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bán đấu giá cổ phần áp dụng cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có cổ phần được bán đấu giá tại Sở giao dịch Chứng khoán, Trung tâm giao dịch Chứng khoán và các tổ chức khác. Mức phí là 0,3% trên tổng giá trị cổ phần thực tế bán được, không vượt quá 300 triệu đồng/1 cuộc bán đấu giá.

Số hiệu82/2009/TT-BTC
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýĐỗ Hoàng Anh Tuấn — Thứ trưởng
Cập nhật27/06/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcQuản Lý ThuếPhí Và Lệ Phí
Ngày ban hành27/04/2009
Ngày áp dụng11/06/2009
Ngày hết hiệu lực01/04/2014
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bán đấu giá cổ phần áp dụng cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có cổ phần được bán đấu giá tại Sở giao dịch Chứng khoán, Trung tâm giao dịch Chứng khoán và các tổ chức khác. Mức phí là 0,3% trên tổng giá trị cổ phần thực tế bán được, không vượt quá 300 triệu đồng/1 cuộc bán đấu giá.

Đối tượng áp dụng

Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có cổ phần được bán đấu giá theo quy định của pháp luật; Sở Giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán và các tổ chức được phép tổ chức bán đấu giá cổ phần.

Các điểm cốt lõi

  • nộp phí bán đấu giá cổ phần là các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có cổ phần được bán đấu giá theo quy định của pháp luật.
  • Mức thu phí bán đấu giá cổ phần áp dụng tại Sở Giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán là 0,3% trên tổng giá trị cổ phần thực tế bán được và tối đa không vượt quá 300 triệu đồng/1 cuộc bán đấu giá cổ phần.
  • Mức thu phí bán đấu giá cổ phần áp dụng tại các tổ chức khác do các bên tự thỏa thuận nhưng mức thu không vượt quá 0,3% trên tổng giá trị cổ phần thực tế bán được.
  • Phí từ hoạt động bán đấu giá cổ phần được thu bằng Việt Nam đồng và phải nộp cho Sở Giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán và các tổ chức được phép tổ chức bán đấu giá cổ phần sau khi hoàn tất đợt bán đấu giá.
  • Phí bán đấu giá cổ phần thu được là khoản thu không thuộc Ngân sách nhà nước. Đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được và quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí cho doanh nghiệp trong quá trình bán đấu giá cổ phần.
  • Tác động tiêu cực: Tăng thêm một khoản chi phí mới cho các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có cổ phần được bán đấu giá.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức thu phí bán đấu giá cổ phần là bao nhiêu?

Mức thu phí bán đấu giá cổ phần áp dụng tại Sở Giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán là 0,3% trên tổng giá trị cổ phần thực tế bán được và tối đa không vượt quá 300 triệu đồng/1 cuộc bán đấu giá cổ phần. Mức thu phí tại các tổ chức khác do các bên tự thỏa thuận nhưng mức thu không vượt quá 0,3% trên tổng giá trị cổ phần thực tế bán được.

Đối tượng nộp phí bán đấu giá cổ phần là ai?

Đối tượng nộp phí bán đấu giá cổ phần là các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có cổ phần được bán đấu giá theo quy định của pháp luật.

Phí từ hoạt động bán đấu giá cổ phần được thu bằng tiền gì?

Phí từ hoạt động bán đấu giá cổ phần được thu bằng Việt Nam đồng.

Phí bán đấu giá cổ phần thu được thuộc ngân sách nhà nước không?

Không, phí bán đấu giá cổ phần thu được là khoản thu không thuộc Ngân sách nhà nước.

Đơn vị thu phí có quyền quản lý và sử dụng số tiền thu phí như thế nào?

Sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật, đơn vị thu phí có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí.

Toàn văn

THÔNG TƯ

Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí bán đấu giá cổ phần
_____________________________
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 109/2007/NĐ-CP ngày 26/06/2007 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần;
Căn cứ Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19/01/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán;
Căn cứ Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;
Căn cứ Nghị định số 09/2009/NĐ-CP ngày 05/12/2009 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính của công ty Nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác;
Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, như sau:
Điều 1: Phạm vi và đối tượng áp dụng
1. Phí bán đấu giá cổ phần quy định tại Thông tư này áp dụng đối với việc bán đấu giá cổ phần tại Sở giao dịch Chứng khoán, Trung tâm giao dịch Chứng khoán và  các tổ chức được phép tổ chức bán đấu giá cổ phần theo quy định của pháp luật.
2. Đối tượng nộp phí bán đấu giá cổ phần là các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có cổ phần được bán đấu giá theo quy định của pháp luật.
3. Đơn vị được thu phí bán đấu giá cổ phần bao gồm: Sở Giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán và các tổ chức được phép tổ chức bán đấu giá cổ phần theo quy định của pháp luật.
Điều 2: Mức thu phí bán đấu giá cổ phần
1. Mức thu phí bán đấu giá cổ phần áp dụng tại Sở Giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán là 0,3% trên tổng giá trị cổ phần thực tế bán được và tối đa không vượt quá 300 triệu đồng/1 cuộc bán đấu giá cổ phần.   
2. Mức thu phí bán đấu giá cổ phần áp dụng tại các tổ chức được phép tổ chức bán đấu giá cổ phần theo quy định của pháp luật do các bên tự thỏa thuận nhưng mức thu không vượt quá 0,3% trên tổng giá trị cổ phần thực tế bán được.
Điều 3: Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bán đấu giá cổ phần:
1. Phí từ hoạt động bán đấu giá cổ phần được thu bằng Việt Nam đồng. Các công ty đăng ký bán đấu giá cổ phần có trách nhiệm nộp toàn bộ phí bán đấu giá theo quy định cho Sở Giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán và các tổ chức được phép tổ chức bán đấu giá cổ phần sau khi hoàn tất đợt bán đấu giá.   
2. Phí bán đấu giá cổ phần thu được là khoản thu không thuộc Ngân sách nhà nước. Đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký.
2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng, công khai chế độ thu phí không quy định tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
82/2009/TT-BTC
Thông tư số 82/2009/TT-BTC Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bán đấu giá cổ phần
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.