Nghị quyết này quy định về phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Phí được thu từ tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản (trừ vật liệu xây dựng thông thường) và các tổ chức, cá nhân liên quan.
Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản (trừ vật liệu xây dựng thông thường), tổ chức, cá nhân liên quan.
Các điểm cốt lõi
- Tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản phải nộp phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung. Mức phí phụ thuộc vào tổng vốn đầu tư của dự án.
- Phí được thu từ 6 triệu đồng đến 41 triệu đồng tùy theo mức vốn đầu tư của dự án khai thác khoáng sản.
- Sở Tài nguyên và Môi trường là đơn vị tổ chức thu phí.
- 70% số tiền thu được sẽ dùng để chi cho các hoạt động liên quan, trong khi 30% còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.
- Phí thẩm định bổ sung bằng 50% mức phí lần đầu.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tạo nguồn thu cho ngân sách địa phương để phục vụ công tác quản lý môi trường.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí hoạt động đối với các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức phí thẩm định lần đầu là bao nhiêu?
Mức phí thẩm định lần đầu phụ thuộc vào tổng vốn đầu tư của dự án. Cụ thể: từ 6 triệu đồng đến 41 triệu đồng tùy theo mức vốn đầu tư.
Tổ chức nào chịu trách nhiệm thu phí?
Sở Tài nguyên và Môi trường là đơn vị tổ chức thu phí.
Nếu có thêm phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung thì mức phí như thế nào?
Phí thẩm định bổ sung bằng 50% mức phí lần đầu.
Tổng vốn đầu tư của dự án khai thác khoáng sản bao nhiêu thì phải nộp phí?
Tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản (trừ vật liệu xây dựng thông thường) đều phải nộp phí.
Nếu tổ chức, cá nhân không nộp phí thẩm định có bị xử phạt không?
Văn bản này không quy định về chế tài xử phạt đối với trường hợp không nộp phí thẩm định. Cần tham khảo văn bản pháp luật khác để biết chi tiết.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Quy định về Phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường và
phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung trên địa bàn tỉnh Hà Giang
_____________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
KHOÁ XVII - KỲ HỌP THỨ TƯ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 38/TTr-UBND ngày 10 tháng 4 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định về phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung trên địa bàn tỉnh Hà Giang; Báo cáo thẩm tra số 13/BC-BPC ngày 20 tháng 4 năm 2017 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định về Phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung trên địa bàn tỉnh Hà Giang, như sau:
1. Đối tượng áp dụng:
a) Tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản được thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung (trừ hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường);
b) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
2. Nội dung thu và mức thu: Theo Phụ lục chi tiết ban hành kèm theo Nghị quyết này.
3. Đơn vị tổ chức thu: Sở Tài nguyên và Môi trường.
4. Quản lý và sử dụng nguồn thu phí:
a) Quản lý nguồn thu phí: Đơn vị thu được trích để lại 70% trên tổng phí thu được để phục vụ cho chi phí công tác thu; số thu 30% còn lại được nộp vào ngân sách nhà nước.
b) Sử dụng nguồn thu phí được trích để lại:
- Chi đặt in biên lai thu phí (nếu có).
- Chi công tác phí đi thực địa và chi hoạt động của hội đồng thẩm định.
- Chi phí văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành.
- Chi làm thêm giờ (nếu có) và cải cách tiền lương.
- Chi lấy mẫu phân tích kiểm chứng, lấy ý kiến phản biện của các chuyên gia.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện.
Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XVII - Kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 24 tháng 4 năm 2017 và có hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 5 năm 2017./.
PHỤ LỤC
Mức thu Phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường và
phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung trên địa bàn tỉnh Hà Giang
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 82/2017/NQ-HĐND ngày 24 tháng 4 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang
|
Số TT |
Tổng vốn đầu tư của dự án khai thác khoáng sản (Đơn vị tính: tỷ đồng) |
Mức thu phí (Đơn vị tính: triệu đồng) |
|
I |
Thẩm định lần đầu |
|
|
1 |
Đến 10 tỷ đồng |
6 |
|
2 |
Trên 10 đến 20 tỷ đồng |
9 |
|
3 |
Trên 20 đến 50 tỷ đồng |
14 |
|
4 |
Trên 50 đến 100 tỷ đồng |
26 |
|
5 |
Trên 100 đến 200 tỷ đồng |
28 |
|
6 |
Trên 200 đến 500 tỷ đồng |
37 |
|
7 |
Trên 500 tỷ đồng tỷ đồng |
41 |
|
II |
Thẩm định bổ sung |
Bằng 50 % mức thu lần đầu |
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.