Quyết định số 82/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh An Giang

Số hiệu82/2019/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhAn Giang
Người kýNguyễn Thanh Bình — Chủ tịch
Cập nhật26/06/2026
NgànhCông An
Lĩnh vựcAn Ninh Và Trật TựAn Toàn Xã Hội
Ngày ban hành30/12/2019
Ngày áp dụng15/01/2020
Ngày hết hiệu lực24/06/2026
Tình trạngHết hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn



ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 82/2019/QĐ-UBND
An Giang, ngày 30 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia

và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh An Giang

________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Khoản 2,  Điều 13 Luật Công an nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2018;

Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ trình số 3505 /TTr-CAT-PV01 ngày  04 tháng 12 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2020.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Bộ Công an;                                                                   

- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;

- TT.TU, TT.HĐND, UBND tỉnh;

- UBMTTQVN tỉnh;

- Tòa án nhân dân tỉnh;

- Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh;

- Sở, ban, ngành tỉnh;

- UBND các huyện, thị, thành phố;

- Văn phòng UBND tỉnh;

- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;

- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;

- Phòng NC, TH;

- Lưu: HCTC, PV01- Công an tỉnh.

TM.UỶ BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Thanh Bình

ỦY BAN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH AN GIANG

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

QUY ĐỊNH

Thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh An Giang

(Ban hành kèm theo Quyết định số 82 /2019/QĐ-UBND Ngày  30  tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

______________

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về nguyên tắc và nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với lực lượng vũ trang, các sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các cấp, tổ chức và cá nhân có liên quan (gọi chung là các cơ quan, tổ chức và cá nhân) trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.

Điều 3. Nguyên tắc tổ chức thực hiện

Thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội phải tuân theo các nguyên tắc sau:

1. Phải đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của cấp ủy Đảng, chính quyền cùng cấp và sự chỉ huy quản lý của cấp trên trực tiếp.

2. Bảo đảm sự chỉ huy, chỉ đạo, điều hành tập trung, thống nhất, đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Công an nhân dân theo quy định của pháp luật; đảm bảo sự đoàn kết thống nhất, hỗ trợ lẫn nhau thực hiện nhiệm vụ được giao, nhưng không ảnh hưởng đến nhiệm vụ riêng và công việc nội bộ của nhau.

3. Việc xử lý, giải quyết các vụ, việc về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng chống tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội phải tuân thủ các quy định của pháp luật, tôn trọng các quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Chương II

THỰC HIỆN NHIỆM VỤ BẢO VỆ AN NINH QUỐC GIA,

BẢO ĐẢM TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI

Điều 4. Nhiệm vụ của Công an tỉnh

1. Công an tỉnh là lực lượng nòng cốt trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.

2. Chủ trì, tham mưu với Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các chức năng, nhiệm vụ như sau:

a) Bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội; đấu tranh phòng, chống âm mưu, hoạt động của các thế lực thù địch, các loại tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.

b) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật; sơ, tổng kết, thi đua, khen thưởng trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội và phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.

c) Phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng chống tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; phát động Nhân dân tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.

d) Chỉ đạo lực lượng Công an các cấp tham mưu với cấp ủy Đảng, Ủy ban nhân dân và phối hợp với lực lượng quân sự, biên phòng; bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp; các ban, ngành, đoàn thể địa phương thực hiện chức năng được quy định tại các Điểm a, b, c Khoản 2 Điều này.

Điều 5. Nhiệm vụ của Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh

1. Phối hợp với Công an tỉnh thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; tổ chức lực lượng vận động Nhân dân tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc theo nhiệm vụ Bộ Quốc phòng giao.

2. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp với lực lượng Công an cùng cấp tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; vận động Nhân dân tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc tại địa phương.

Điều 6. Nhiệm vụ của Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh

1. Là lực lượng nòng cốt, chuyên trách trong quản lý, bảo vệ chủ quyền, lãnh thổ biên giới quốc gia trên địa bàn tỉnh; duy trì an ninh, trật tự ở khu vực biên giới, cửa khẩu. Phối hợp với Công an tỉnh thực hiện nhiệm vụ đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; tổ chức lực lượng vận động Nhân dân tham gia thực hiện phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; xây dựng, củng cố nền an ninh nhân dân vững mạnh, gắn với nền quốc phòng toàn dân và nền biên phòng toàn dân ở khu vực biên giới.

2. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp với lực lượng Công an cùng cấp thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội; phối hợp với cơ quan Công an tiến hành các hoạt động điều tra theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Nhiệm vụ của Sở Tư pháp

Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và nâng cao ý thức tôn trọng, chấp hành pháp luật về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội đến cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và các tầng lớp Nhân dân.

Điều 8. Nhiệm vụ của Sở Thông tin và Truyền thông

Phối hợp với lực lượng Công an, Sở Tư pháp chỉ đạo, định hướng thông tin, tuyên truyền việc tổ chức thực hiện nội dung Quy định này, nhằm nâng cao nhận thức cho các tổ chức, cá nhân về các quy định của pháp luật liên quan đến bảo vệ thông tin cá nhân, cảnh giác và tự bảo vệ mình để tránh bị lợi dụng trên môi trường mạng thông qua hệ thống báo chí, đài trên địa bàn tỉnh.

Kịp thời giới thiệu, biểu dương những cá nhân, tổ chức có thành tích xuất sắc trong công tác bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.

Phối hợp công tác bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ chủ quyền quốc gia trên không gian mạng; tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi phát tán, thu thập, lưu trữ, sử dụng trái phép, làm lộ lọt thông tin cá nhân  người dùng trên môi trường mạng.

Tham mưu triển khai các nhiệm vụ, giải pháp bảo đảm an toàn thông tin; thực hiện giám sát an toàn không gian mạng; bảo đảm an toàn các hệ thống thông tin trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.

Điều 9. Nhiệm vụ của Sở Tài chính

Căn cứ khả năng cân đối ngân sách, các chế độ, chính sách, tiêu chuẩn, định mức theo quy định hiện hành và phân cấp nhiệm vụ chi của địa phương, phối hợp với Công an tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh.

Điều 10. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh

1. Tham gia phối hợp với Công an tỉnh thực hiện nhiệm vụ được quy định tại Điểm c, Khoản 2, Điều 4 Quy định này.

2. Tham gia cộng tác, hỗ trợ Công an tỉnh thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của pháp luật. Phát hiện, cung cấp kịp thời thông tin, tài liệu và công tác nghiệp vụ khác khi có yêu cầu liên quan đến hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội cho lực lượng Công an chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.

3. Đưa nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội vào chương trình, kế hoạch và các hoạt động chuyên môn để tổ chức triển khai thực hiện, nhằm nâng cao ý thức pháp luật và trách nhiệm cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.

Điều 11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh

Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình tuyên truyền, vận động Nhân dân nghiêm chỉnh chấp hành các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội; xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; giám sát việc thực hiện pháp luật về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội của các cơ quan, tổ chức và cá nhân.

Điều 12. Nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

1. Lãnh đạo lực lượng Công an cùng cấp thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại các Điểm a, b, c, Khoản 2, Điều 4 Quy định này.

2. Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra các ban, ngành, đoàn thể cấp huyện trong việc phối hợp với lực lượng Công an tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 10 Quy định này.

3. Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Trách nhiệm thi hành

1. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện Quy định này.

2. Công an tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, tổ chức và cá nhân thực hiện Quy định này.

Điều 14. Sửa đổi, bổ sung Quy định

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có vấn đề phát sinh cần sửa đổi, bổ sung, các cơ quan, tổ chức kịp thời phản ánh về Công an tỉnh để tổng hợp, báo cáo, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

 

                                                                                                                        TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

                                                                                                                    CHỦ TỊCH

                                                                                                                           Nguyễn Thanh Bình

           

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Thanh Bình
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Thanh Bình

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

82/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 82/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh An Giang
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 14
57/2018/TT-BTC Thông tư số 57/2018/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 29/2018/NĐ-CP ngày 05/3/2018 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân Còn hiệu lực 144/2017/TT-BTC Thông tư số 144/2017/TT-BTC Hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản !ý, sử dụng tài sản công Còn hiệu lực 151/2017/NĐ-CP Nghị định số 151/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công Hết hiệu lực 97/2017/NĐ-CP Nghị định số 97/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính Hết hiệu lực 15/2017/QH14 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 Còn hiệu lực 92/2015/TT-BTC Thông tư số 92/2015/TT-BTC Hướng dẫn thực hỉện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đốỉ với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổỉ, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định sổ 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đỗi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế Còn hiệu lực 29/2018/NĐ-CP Nghị định số 29/2018/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân. Còn hiệu lực 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT Thông tư liên tịch số 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT Hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải bằng xe ô tô và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ Hết hiệu lực 86/2014/NĐ-CP Nghị định số 86/2014/NĐ-CP Về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô Hết hiệu lực 115/2013/NĐ-CP Nghị định số 115/2013/NĐ-CP Quy định về quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu theo thủ tục hành chính Hết hiệu lực 81/2013/NĐ-CP Nghị định số 81/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính Hết hiệu lực 32/2013/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 32/2013/QH13 Còn hiệu lực 15/2012/QH13 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 Còn hiệu lực 14/2008/QH12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.