Quyết định số 83/1998/QĐ-TTg Về chế độ tiền lương và phụ cấp đối với các thành viên Hội đồng Quản trị Ban kiểm sát Tổng công ty Nhà nước và doanh nghiệp Nhà nước độc lập quy mô lớn

Số hiệu83/1998/QĐ-TTg
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhBộ Tư Pháp
Người kýPhan Văn Khải — Thủ tướng
Cập nhật21/06/2026
NgànhLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ban hành15/04/1998
Áp dụng30/04/1998
Hiệu lực04/01/2005
Tình trạngHết hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 83/1998/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 15 tháng 4 năm 1998

 

QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Về chế độ tiền lương và phụ cấp đối với các thành viên Hội đồng Quản trị Ban kiểm sát Tổng công ty Nhà nước và doanh nghiệp Nhà nước độc lập quy mô lớn

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp nhà nước ngày 20 tháng 4 năm 1994;

Xét đề nghị của Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định chế độ tiền lương và phụ cấp đối với các thành viên Hội đồng quản trị và thành viên Ban kiểm soát Tổng công ty nhà nước, doanh nghiệp nhà nước độc lập quy mô lớn, như sau:

1. Tiền lương: Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên chuyên trách của Hội đồng quản trị (trừ Tổng giám đốc) và thành viên Ban kiểm soát được xếp lương chuyên môn theo ngạch công chức thuộc bảng lương hành chính (01) ban hành kèm theo Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính sự nghiệp và lực lượng vũ trang.

2. Phụ cấp:

2.1. Phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên chuyên trách của Hội đồng quản trị (trừ Tổng giám đốc) và thành viên Ban kiểm soát được quy định theo hệ số tính trên mức lương tối thiểu hiện hành của Nhà nước và theo 3 loại sau đây:

Chức danh

Hệ số phụ cấp

 

Loại 1

Loại 2

Loại 3

Chủ tịch Hội đồng quản trị

1,1

0,9

0,7

Thành viên chuyên trách của Hội đồng quản trị

0,8

0,6

0,5

Thành viên Ban kiểm soát

0,6

0,4

0,3

Loại 1: áp dụng đối với các Tổng công ty nhà nước và doanh nghiệp nhà nước độc lập được xếp hạng doanh nghiệp hạng đặc biệt theo Quyết định số 185/TTg ngày 28 tháng 3 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ.

Loại 2: áp dụng đối với các Tổng công ty nhà nước thành lập theo Quyết định số 90/TTg ngày 07 tháng 3 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ nhưng không đủ điều kiện xếp hạng đặc biệt theo Quyết định số 185/TTg ngày 28 tháng 3 năm 1996;

Loại 3: áp dụng đối với các doanh nghiệp nhà nước độc lập quy mô lớn thành lập theo Điều 28 Luật Doanh nghiệp nhà nước.

2.2. Thành viên kiêm nhiệm của Hội đồng quản trị hưởng phụ cấp trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ.

Điều 2. Đối với Chủ tịch Hội đồng quản trị sau khi đã xếp lương chuyên môn theo ngạch, bậc công chức mà hệ số mức lương cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo quy định tại Điều 1 của Quyết định này vẫn thấp hơn hệ số mức lương chức vụ quản lý cao nhất quy định đối với Tổng giám đốc (hoặc Giám đốc) cùng doanh nghiệp thì được cộng thêm hệ số chênh lệch cho bằng hệ số mức lương đó.

Đối với thành viên chuyên trách của Hội đồng quản trị sau khi đã xếp lương chuyên môn theo ngạch, bậc công chức mà hệ số mức lương cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo quy định tại Điều 1 của Quyết định này vẫn thấp hơn hệ số mức lương chức vụ quản lý cao nhất quy định đối với Phó Tổng giám đốc (hoặc Phó Giám đốc) cùng doanh nghiệp thì được cộng thêm hệ số chênh lệch cho bằng hệ số mức lương đó.

Điều 3.

1. Kinh phí để chi trả tiền lương và phụ cấp cho các thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát được tính vào quản lý phí của doanh nghiệp.

2. Khoản phụ cấp và hệ số chênh lệch quy định tại khoản 2, Điều 1Điều 2 của Quyết định này được dùng để tính các chế độ về bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 5. Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

Điều 6. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

THỦ TƯỚNG

(Đã ký)

Phan Văn Khải

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

83/1998/QĐ-TTg
Quyết định số 83/1998/QĐ-TTg Về chế độ tiền lương và phụ cấp đối với các thành viên Hội đồng Quản trị Ban kiểm sát Tổng công ty Nhà nước và doanh nghiệp Nhà nước độc lập quy mô lớn
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Dẫn chiếu 6
09/2003/TT-BLĐTBXH Thông tư số 09/2003/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 187/2002/QĐ-TTg ngày 30/12/2002 của Thủ tuớng Chính phủ về chế độ tiền lương và phụ cấp đối với cán bộ, viên chức Ngân hàng Chính sách xã hội Còn hiệu lực 02/2005/TTLT/BLĐTBXH-BNV Thông tư liên tịch số 02/2005/TTLT/BLĐTBXH-BNV Hướng dẫn chuyển xếp lương cũ sang lương mới đối với thành viên chuyên trách Hội đồng quản trị, thành viên Ban Kiểm soát và viên chức giúp việc Hội đồng quản trị trong các công ty nhà nước theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ Còn hiệu lực
Liên quan 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.