Quyết định số 83/2000/QĐ-BTC Ban hành mức thu lệ phí cấp giấy phép chứng nhận đăng ký kinh doanh

Quyết định số 83/2000/QĐ-BTC quy định mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho các loại hình doanh nghiệp và hộ kinh doanh cá thể, áp dụng cho các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền. Điểm nổi bật là mức lệ phí cụ thể cho từng đối tượng.

Số hiệu83/2000/QĐ-BTC
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýPhạm Văn Trọng — Thứ trưởng
Cập nhật01/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành29/05/2000
Ngày áp dụng14/06/2000
Ngày hết hiệu lực12/11/2006
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 83/2000/QĐ-BTC quy định mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho các loại hình doanh nghiệp và hộ kinh doanh cá thể, áp dụng cho các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền. Điểm nổi bật là mức lệ phí cụ thể cho từng đối tượng.

Đối tượng áp dụng

Hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, doanh nghiệp Nhà nước và các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Các điểm cốt lõi

  • Hộ kinh doanh cá thể → phải nộp 30.000 đồng mỗi lần cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
  • Doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh → phải nộp 100.000 đồng mỗi lần cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
  • Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp Nhà nước → phải nộp 200.000 đồng mỗi lần cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
  • Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh → phải nộp 20.000 đồng mỗi lần thay đổi;
  • Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký kinh doanh → phải nộp 10.000 đồng mỗi lần cung cấp;

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng chi phí cho các doanh nghiệp và hộ kinh doanh cá thể;
  • Tác động tiêu cực: Tăng thêm một khoản lệ phí mới, có thể gây khó khăn trong quản lý và thu thập thông tin;

❓ Câu hỏi thường gặp

Hộ kinh doanh cá thể phải nộp bao nhiêu tiền khi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh?

Hộ kinh doanh cá thể phải nộp 30.000 đồng mỗi lần cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh phải nộp bao nhiêu tiền khi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh?

Doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh phải nộp 100.000 đồng mỗi lần cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp Nhà nước phải nộp bao nhiêu tiền khi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh?

Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp Nhà nước phải nộp 200.000 đồng mỗi lần cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh có phải nộp lệ phí không?

Có, thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh phải nộp 20.000 đồng mỗi lần thay đổi.

Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký kinh doanh có phải nộp lệ phí không?

Không, cung cấp thông tin về nội dung đăng ký kinh doanh cho các cơ quan quản lý Nhà nước không phải nộp lệ phí.

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 83/2000/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 29 tháng 5 năm 2000

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH MỨC THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KINH DOANH

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý của Bộ, Cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Luật doanh nghiệp Nhà nước, Luật doanh nghiệp, Nghị định số 02/2000/NĐ-CP ngày 3/2/2000 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh; Nghị định số 103/1999/NĐ-CP ngày 10/9/1999 của Chính phủ về giao, bán, khoán kinh doanh , cho thuê doanh nghiệp.
Sau khi thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và theo đề nghị của Tổng cục Trưởng Tổng cục Thuế;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, doanh nghiệp Nhà nước khi được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải nộp lệ phí theo quy định tại Điều 2 Quyết định này; Trừ trường hợp đăng ký kinh doanh lần đầu của doanh nghiệp giao, bán, cho thuê hình thành từ chuyển đổi doanh nghiệp Nhà nước theo quy định tại Nghị định số 103/1999/NĐ-CP ngày 10/9/1999 của Chính phủ về giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp Nhà nước và công ty cổ phần được hình thành từ cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước (các lần đăng ký lại, thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh và cung cấp thông tin đều phải nộp lệ phí theo quy định).

Điều 2: Mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng lý kinh doanh quy định như sau:

1. Hộ kinh doanh cá thể: 30.000 (ba mươi nghìn) đồng 1 lần cấp;

2. Doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh: 100.000 (một trăm nghìn) đồng 1 lần cấp;

3. Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp Nhà nước: 200.00 (hai trăm nghìn) đồng 1 lần cấp;

4. Chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh: 20.000 (hai mươi nghìn) đồng 1 lần thay đổi;

5. Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký kinh doanh: 10.000 (mười nghìn) đồng 1 lần cung cấp. Riêng việc cung cấp thông tin về nội dung đăng ký kinh doanh cho các cơ quan quản lý Nhà nước mức lệ phí: 0 đồng.

6. Cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanh; 2.000 (hai nghìn) đồng 1 bản.

Điều 3: Cơ quan quản lý Nhà nước về đăng ký kinh doanh quy định tại Nghị định số 02/2000/NĐ-CP ngày 3/2/2000 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh có nhiệm vụ tổ chức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của Quyết định này (dưới đây gọi chung là cơ quan thu).

Cơ quan thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được trích 10% (mười phần trăm) số tiền lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách Nhà nước để chi phí cho việc tổ chức thu lệ phí: Số tiền lệ phí thu được còn lại (90%) phải nộp NSNN. Cơ quan thu có trách nhiệm thu, nộp ngân sách và quản lý sử dụng tiền lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo đúng Thông tư số 54/1999/TT-BTC ngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.

Điều 4: Cơ quan Thuế địa phương nơi cơ quan thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo đúng quy định tại Quyết định này và Thông tư số 54/1999/TT-BTC ngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc Ngân sách nhà nước.

Điều 5: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký; Thay thế Thông tư số 62 TC/TCT ngày 26/10/1992 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu lệ phí cấp đăng ký kinh doanh, Thông tư số 47 TC/TCT ngày 18/7/1997 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép kinh doanh theo Nghị định số 66/HĐBT ngày 3/2/1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ), Thông tư số 31/1998/TT-BTC ngày 17/3/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi Thông tư số 47TC/TCT nêu trên và các văn bản quy định về phí, lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trái với Quyết định này.

Điều 6: Tổ chức thuộc đối tượng nộp lệ phí đăng ký kinh doanh, cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức thu lệ phí đăng ký kinh doanh và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Phạm Văn Trọng

(Đã ký)

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Được dẫn chiếu bởi 7
159/2004/QĐ-UB Quyết định số 159/2004/QĐ-UB Về giao bổ sung chỉ tiêu dự toán chi ngân sách năm 2004 cho Sở Tài chính. Hết hiệu lực 10/2006/QĐ-UBND Quyết định số 10 /2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế hoạt động Khu bảo thuế Tịnh Biên, thuộc khu vực cửa khẩu Tịnh Biên, nằm trong Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh An Giang Hết hiệu lực 06/2006/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2006/QĐ-UBND VỀ VIỆC ĐẶT TÊN MỘT SỐ TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC THÀNH PHỐ PHAN THIẾT VÀ Ở CÁC THỊ TRẤN THUỘC CÁC HUYỆN HÀM THUẬN NAM, HÀM TÂN, ĐỨC LINH, TÁNH LINH Còn hiệu lực 159/2004/QĐ-UB Quyết định số 159/2004/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định trình tự, thủ tục thực hiện cơ chế "Một cửa" trong công tác cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 06/2006/QĐ-UBND Quyết định số 06/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế “một cửa” tại UBND quận, huyện thuộc thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 10a/2006/QĐ-UBND Quyết định số 10a/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành bản Quy định các thủ tục hành chính và trình tự giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Ủy ban nhân các huyện, thị xã Còn hiệu lực 10/2006/QĐ-UBND Quyết định số 10/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành bản Quy định các thủ tục hành chính và trình tự giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Ủy ban nhân các Huyện, Thị xã Còn hiệu lực
83/2000/QĐ-BTC
Quyết định số 83/2000/QĐ-BTC Ban hành mức thu lệ phí cấp giấy phép chứng nhận đăng ký kinh doanh
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.