Quyết định số 83/2007/QĐ-BNN Về nhiệm vụ công chức kiểm lâm địa bàn cấp xã

Quyết định số 83/2007/QĐ-BNN quy định nhiệm vụ công chức kiểm lâm địa bàn cấp xã, áp dụng cho các công chức thuộc Hạt Kiểm lâm phân công về địa bàn xã, phường, thị trấn có rừng. Quyết định này thay thế Quyết định số 105/2000/QĐ-BNN-KL và có hiệu lực từ ngày đăng công báo.

Số hiệu83/2007/QĐ-BNN
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhBộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
Người kýHứa Đức Nhị — Thứ trưởng
Cập nhật28/06/2026
NgànhNông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
Lĩnh vựcLâm Nghiệp
Ngày ban hành04/10/2007
Ngày áp dụng19/10/2007
Ngày hết hiệu lực08/04/2025
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 83/2007/QĐ-BNN quy định nhiệm vụ công chức kiểm lâm địa bàn cấp xã, áp dụng cho các công chức thuộc Hạt Kiểm lâm phân công về địa bàn xã, phường, thị trấn có rừng. Quyết định này thay thế Quyết định số 105/2000/QĐ-BNN-KL và có hiệu lực từ ngày đăng công báo.

Đối tượng áp dụng

Công chức kiểm lâm địa bàn cấp xã thuộc Hạt Kiểm lâm phân công về địa bàn xã, phường, thị trấn có rừng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm.

Các điểm cốt lõi

  • Công chức kiểm lâm địa bàn cấp xã tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về quản lý nhà nước về rừng, đất lâm nghiệp, xây dựng phương án và kế hoạch quản lý, bảo vệ rừng; đề xuất quy hoạch diện tích sản xuất nương rẫy; huy động lực lượng phòng cháy chữa cháy rừng.
  • Công chức kiểm lâm địa bàn báo cáo với Hạt trưởng về công tác quản lý rừng, phát hiện vụ phá rừng, khai thác rừng trái phép và xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo, giám sát hoạt động của Kiểm lâm địa bàn; phối hợp hoạt động với Công an xã, dân quân tự vệ trong bảo vệ rừng.
  • Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm quản lý toàn diện các hoạt động của Kiểm lâm địa bàn và giải quyết chế độ lương, phụ cấp cho công chức kiểm lâm địa bàn.
  • Quyết định này có hiệu lực từ ngày đăng công báo.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Công chức kiểm lâm địa bàn sẽ tăng cường quản lý và bảo vệ rừng, góp phần ngăn chặn vi phạm trong lĩnh vực lâm nghiệp.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây thêm gánh nặng về chi phí cho các xã, phường, thị trấn có rừng do việc bố trí nơi làm việc và giải quyết kinh phí hoạt động.

❓ Câu hỏi thường gặp

Công chức kiểm lâm địa bàn cấp xã được tham mưu những gì?

Công chức kiểm lâm địa bàn cấp xã tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về quản lý nhà nước về rừng, đất lâm nghiệp, xây dựng phương án và kế hoạch quản lý, bảo vệ rừng.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm gì?

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo, giám sát hoạt động của Kiểm lâm địa bàn; phối hợp hoạt động với Công an xã, dân quân tự vệ trong bảo vệ rừng.

Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm có trách nhiệm gì?

Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm quản lý toàn diện các hoạt động của Kiểm lâm địa bàn và giải quyết chế độ lương, phụ cấp cho công chức kiểm lâm địa bàn.

Quyết định này áp dụng từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực từ ngày đăng công báo.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Về nhiệm vụ công chức kiểm lâm địa bàn cấp xã

______________________________

 

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Nghị định số 86/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 07 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn;

Căn cứ Nghị định số 119/2006/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Kiểm lâm;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kiểm lâm và Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Kiểm lâm địa bàn cấp xã là công chức nhà nước thuộc biên chế của Hạt Kiểm lâm huyện, Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng, Hạt Kiểm lâm rừng phòng hộ (dưới đây gọi chung là Hạt Kiểm lâm)  phân công về công tác tại địa bàn xã, phường, thị trấn có rừng (sau đây gọi chung là Kiểm lâm địa bàn) chịu sự quản lý, chỉ đạo của Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm.

Điều 2. Trách nhiệm Kiểm lâm địa bàn

1. Tham mưu cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường và thị trấn có rừng (dưới đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp xã) thực hiện chức năng quản lý nhà nước về rừng, đất lâm nghiệp, bao gồm:

a) Xây dựng phương án, kế hoạch quản lý, bảo vệ rừng và phát triển rừng; hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện sau khi phương án được phê duyệt;

b) Đề xuất việc quy hoạch diện tích sản xuất nương rẫy và kiểm tra việc thực hiện; hướng dẫn công tác giao rừng;

c) Xây dựng các tổ, đội quần chúng bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng;

d) Huy động lực lượng dân quân tự vệ, các lực lượng và phương tiện khác trong việc phòng cháy, chữa cháy rừng, phòng, chống phá rừng trái phép, phòng trừ sâu hại rừng;

đ) Xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ rừng, quản lý lâm sản theo quy định của pháp luật;

e) Xác nhận về nguồn gốc lâm sản theo quy định của pháp luật;

2. Thực hiện nhiệm vụ nghiệp vụ sau:

a) Báo cáo và đề nghị với Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm về công tác quản lý rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn;

b) Phát hiện những vụ phá rừng, khai thác rừng, vận chuyển, buôn bán lâm sản và động vật rừng trái phép báo cáo kịp thời với Hạt trưởng và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã ngăn chặn, xử lý kịp thời;

c) Thống kê, kiểm kê rừng, đất lâm nghiệp trên địa bàn được phân công;

d) Kiểm tra hoạt động quản lý, bảo vệ rừng, phát triển rừng và quản lý lâm sản trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

đ) Hướng dẫn và giám sát các chủ rừng trong việc bảo vệ và phát triển rừng, gây nuôi trồng cấy nhân tạo động vật, thực vật hoang dã;

e) Tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng;

f) Xử lý các vi phạm hành chính theo thẩm quyền.

3. Tham gia các hoạt động về lâm nghiệp khác khi Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã giao:

a) Hướng dẫn, vận động cộng đồng dân cư thôn xây dựng và thực hiện quy ước bảo vệ và phát triển rừng;

b) Các hoạt động về phát triển rừng và khuyến lâm;

c) Các hoạt động khác trong lĩnh vực lâm nghiệp.

Điều 3. Trách nhiệm và quyền hạn quản lý, chỉ đạo hoạt động của Kiểm lâm địa bàn

1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã.

a) Chỉ đạo, giám sát hoạt động của Kiểm lâm địa bàn quy định tại của Quyết định này;

b) Chỉ đạo việc phối hợp hoạt động của Kiểm lâm địa bàn với Công an xã, dân quân tự vệ và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn trong bảo vệ rừng, phát triển rừng và quản lý lâm sản;

c) Tổ chức và tạo điều kiện cho Kiểm lâm địa bàn thực hiện nhiệm vụ quy định tại Quyết định này;

d) Bố trí nơi làm việc, sinh hoạt và giải quyết các chi phí cho các hoạt động của Kiểm lâm địa bàn đối với những công việc do Uỷ ban nhân dân cấp xã giao.

2. Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm.

a) Quản lý toàn diện các hoạt động của Kiểm lâm địa bàn quy định tại của Quyết định này;

b) Giải quyết các chế độ lương, phụ cấp lương và kinh phí hoạt động cho Kiểm lâm địa bàn theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo; thay thế Quyết định số 105/2000/QĐ-BNN-KL ngày 17/10/2000 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về nhiệm vụ công chức Kiểm lâm phụ trách địa bàn.

Điều 5: Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ, Cục trưởng Cục Kiểm lâm, các đơn vị có liên quan thuộc Bộ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
83/2007/QĐ-BNN
Quyết định số 83/2007/QĐ-BNN Về nhiệm vụ công chức kiểm lâm địa bàn cấp xã
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.