Quyết định số 839/TC-QÐ/KBNN về việc phát hành trái phiếu kho bạc loại kỳ hạn 2 năm

Quyết định số 839/TC-QĐ/KBNN năm 1996 quy định về việc phát hành trái phiếu kho bạc kỳ hạn 2 năm với lãi suất 12%/năm tại 24 tỉnh thành phố, dành cho người Việt Nam và người nước ngoài hợp pháp. Quyết định này cũng nêu rõ điều kiện mua bán, chuyển nhượng và thanh toán trái phiếu.

문서 번호839/TC-QÐ/KBNN
문서 유형결정
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Hồ Tế
업데이트16. 06. 2026
산업Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
분야Chưa Phân Loại
발행일28. 08. 1996
발효일
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Quyết định số 839/TC-QĐ/KBNN năm 1996 quy định về việc phát hành trái phiếu kho bạc kỳ hạn 2 năm với lãi suất 12%/năm tại 24 tỉnh thành phố, dành cho người Việt Nam và người nước ngoài hợp pháp. Quyết định này cũng nêu rõ điều kiện mua bán, chuyển nhượng và thanh toán trái phiếu.

적용 범위

Người Việt Nam ở trong nước; Người nước ngoài làm việc và sinh sống hợp pháp tại Việt Nam

핵심 사항

  • Người Việt Nam và người nước ngoài hợp pháp được mua trái phiếu kho bạc kỳ hạn 2 năm (Điều 2)
  • Lãi suất của trái phiếu là 12%/năm, mức tối thiểu một tờ trái phiếu là 100.000 đồng (Điều 3)
  • Người sở hữu trái phiếu có thể chuyển nhượng, thừa kế và sử dụng làm tài sản thế chấp nhưng không được dùng thay thế tiền trong lưu thông hoặc nộp thuế (Điều 4)
  • Trái phiếu được thanh toán một lần khi đến hạn (2 năm) hoặc trước hạn với điều kiện thời gian mua trái phiếu đủ ít nhất 12 tháng (Điều 3)
  • Tiền bán trái phiếu được thu vào ngân sách Trung ương, nguồn vốn thanh toán do ngân sách trung ương đảm bảo (Điều 5)

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tăng cường huy động vốn cho ngân sách nhà nước
  • Cung cấp kênh đầu tư mới và thu nhập ổn định cho người dân
  • Giới hạn đối tượng mua trái phiếu chỉ là cá nhân, không cho doanh nghiệp cơ quan đoàn thể (Điều 2)

❓ 자주 묻는 질문

Ai được phép mua trái phiếu kho bạc?

Người Việt Nam ở trong nước và người nước ngoài làm việc và sinh sống hợp pháp tại Việt Nam.

Lãi suất của trái phiếu là bao nhiêu?

12%/năm

Mức tối thiểu mua một tờ trái phiếu là bao nhiêu?

100.000 đồng.

Người sở hữu trái phiếu có thể chuyển nhượng không?

Có, được chuyển nhượng và thừa kế giữa các đối tượng được mua trái phiếu (Điều 4).

Tiền bán trái phiếu được thu vào đâu?

Ngân sách Trung ương.

전문

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 839 TC-QĐ/KBNN NGÀY 29 THÁNG 8 NĂM 1996 VỀ VIỆC PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU KHO BẠC LOẠI KỲ HẠN 2 NĂM

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 25/CP ngày 5/4/1995 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 72/CP ngày 26/7/1994 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế phát hành trái phiếu Chính phủ;

Theo đề nghị của Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.- Phát hành trái phiếu Kho bạc loại kỳ hạn 2 năm, lãi suất 12%/năm từ ngày 10/9/1996 tại 24 tỉnh - thành phố theo danh sách đính kèm.

Điều 2.- Trái phiếu Kho bạc được bán cho các đối tượng sau đây: Người Việt Nam ở trong nước. Người nước ngoài làm việc và sinh sống hợp pháp tại Việt Nam.

Các doanh nghiệp cơ quan và đoàn thể quần chúng không được mua loại trái phiếu này.

Điều 3.- Trái phiếu Kho bạc được ghi thu và thanh toán bằng đồng Việt Nam (VNĐ), mức tối thiểu của một tờ trái phiếu là 100.000 đồng (một trăm ngàn đồng), không hạn chế mức tối đa. Tiền gốc và lãi trái phiếu được thanh toán một lần khi đến hạn (đủ 24 tháng).

Trường hợp người sở hữu trái phiếu có nhu cầu thanh toán trước hạn, nếu thời gian mua trái phiếu không đủ 12 tháng thì không được hưởng lãi; nếu thời gian mua rái phiếu đủ 12 tháng đến dưới 24 tháng thì được hưởng lãi của một năm với lãi suất là 11%/năm.

Điều 4.- Trái phiếu Kho bạc có ghi tên và địa chỉ người mua; được tự do mua bán, chuyển nhượng thừa kế giữa các đối tượng được mua trái phiếu quy định tại Điều 2 Quyết định này; được sử dụng làm tài sản thế chấp, cầm cố trong các quan hệ tín dụng. Không được dùng trái phiếu để thay thế tiền trong lưu thông và nộp thuế cho ngân sách nhà nước.

Điều 5.- Tiền bán trái phiếu được ghi thu vào ngân sách Trung ương; Nguồn vốn thanh toán trái phiếu và các chi phí phục vụ cho việc phát hành và thanh toán trái phiếu do ngân sách trung ương đảm bảo.

Điều 6.- Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố được giao nhiệm vụ phát hành trái phiếu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

DANH SÁCH

CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU KHO BẠC LOẠI KỲ HẠN 2 NĂM, LÃI SUẤT 12%/NĂM

(Kèm theo Quyết định số 839 TC-QĐ/KBNN ngày 29/8/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

1. Hà Nội 13. Thanh Hoá
2. Hải Phòng 14. Nghệ An
3. Quảng Ninh 15. Hà Tĩnh
4. Lạng Sơn 16. Thừa Thiên - Huế
5. Tuyên Quang 17. Quảng Nam - Đà Nẵng
6. Lai Châu 18. Bình Định
7. Yên Bái 19. Khánh Hoà
8. Hà Tây 20. Đồng Nai
9. Hải Hưng 21. Cần Thơ
10. Nam Hà 22. Trà Vinh
11. Thái Bình 23. Bà Rịa - Vũng Tàu
12. Ninh Bình 24. Thành phố Hồ Chí Minh

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

839/TC-QÐ/KBNN
Quyết định số 839/TC-QÐ/KBNN về việc phát hành trái phiếu kho bạc loại kỳ hạn 2 năm
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.