Thông tư số 86/2001/TT-BTC hướng dẫn hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đối với thuốc lá điếu xuất khẩu

Thông tư số 86/2001/TT-BTC hướng dẫn việc hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) đối với thuốc lá điếu xuất khẩu từ Việt Nam. Thông tư áp dụng cho các doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh và có giấy phép xuất khẩu thuốc lá điếu nhãn hiệu bản quyền nước ngoài sản xuất tại Việt Nam.

文号86/2001/TT-BTC
文件类型通知
发布机关Bộ Tài Chính
签署人Vũ Văn Ninh — Thứ trưởng
更新01/07/2026
行业Tài Chính
领域Quản Lý ThuếPhí Và Lệ Phí
发布日期29/10/2001
生效日期01/01/2001
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Thông tư số 86/2001/TT-BTC hướng dẫn việc hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) đối với thuốc lá điếu xuất khẩu từ Việt Nam. Thông tư áp dụng cho các doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh và có giấy phép xuất khẩu thuốc lá điếu nhãn hiệu bản quyền nước ngoài sản xuất tại Việt Nam.

适用范围

Các cơ sở kinh doanh thành lập theo Luật Doanh nghiệp nhà nước, Luật doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh (bao gồm các doanh nghiệp tư nhân và công ty trước đây) có giấy phép kinh doanh thuốc lá điếu và trực tiếp xuất khẩu thuốc lá điếu nhãn hiệu bản quyền nước ngoài sản xuất tại Việt Nam.

要点

  • Cơ sở kinh doanh phải đăng ký với cơ quan thuế về loại thuốc lá điếu (tên nhãn hiệu) và tên cơ sở bán thuốc lá cho cơ sở để xuất khẩu, có đầy đủ hồ sơ chứng từ xác định về thuốc lá xuất khẩu.
  • Số thuế TTĐB được hoàn theo số lượng thuốc lá thực tế xuất khẩu từng quý, với mức thuế TTĐB đã nộp ở khâu sản xuất do Tổng cục thuế xác định.
  • Cơ sở xuất khẩu phải gửi văn bản đề nghị hoàn thuế TTĐB cho Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính kèm theo các hồ sơ chứng từ liên quan.
  • Cục thuế kiểm tra hồ sơ và xác định số lượng thuốc lá đã xuất khẩu để trình Tổng cục thuế quyết định hoàn thuế TTĐB cho cơ sở.
  • Số thuế TTĐB hoàn được tính vào thu nhập để xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp xuất khẩu thuốc lá điếu, khuyến khích hoạt động xuất khẩu.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây ra sự cạnh tranh không lành mạnh nếu các doanh nghiệp không tuân thủ quy định về chứng từ và hồ sơ.

❓ 常见问题

Cơ sở kinh doanh nào được hoàn thuế?

Các cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh, có giấy phép kinh doanh thuốc lá điếu và trực tiếp xuất khẩu thuốc lá điếu nhãn hiệu bản quyền nước ngoài sản xuất tại Việt Nam.

Số thuế TTĐB được hoàn như thế nào?

Số thuế TTĐB được hoàn theo số lượng thuốc lá thực tế xuất khẩu từng quý, với mức thuế TTĐB đã nộp ở khâu sản xuất do Tổng cục thuế xác định.

Cơ sở cần chuẩn bị những hồ sơ gì để đề nghị hoàn thuế?

Cơ sở cần chuẩn bị bảng kê hoá đơn mua bán thuốc lá, bảng kê xuất nhập tồn kho, giấy phép kinh doanh, tờ khai hàng hóa xuất khẩu, hợp đồng thương mại và chứng từ thanh toán.

Thời hạn hoàn thuế là bao lâu?

Cục thuế có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ trong 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị hoàn thuế của cơ sở. Tổng cục thuế xác định số thuế TTĐB được hoàn trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.

Số tiền thuế TTĐB hoàn cho doanh nghiệp là bao nhiêu?

Số tiền thuế TTĐB hoàn được tính theo công thức: Số lượng thuốc lá điếu thực xuất khẩu x Mức thuế TTĐB đã nộp ở khâu sản xuất, với mức thuế TTĐB do Tổng cục thuế xác định.

全文

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 86/2001/TT-BTC

Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2001

 

THÔNG TƯ

Hướng dẫn hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp

đối với thuốc lá điếu xuất khẩu

Căn cứ vào quy định tại Điều 3, 4, 12 Nghị định số 84/1998/NĐ-CP ngày 12/10/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt;

Để thực hiện việc hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đối với thuốc lá điếu xuất khẩu tại Công văn số 651/CP-KTTH ngày 23/7/2001 của Chính phủ.

Bộ Tài chính hướng dẫn việc hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) như sau:

1. Đối tượng và điều kiện hoàn thuế

Các cơ sở kinh doanh thành lập theo Luật Doanh nghiệp nhà nước, Luật doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh gọi tắt là cơ sở kinh doanh (kể cả các doanh nghiệp được thành lập theo Luật doanh nghiệp tư nhân và Luật công ty trước đây) đã đăng ký thuế, có giấy phép kinh doanh thuốc lá điếu đã trực tiếp xuất khẩu thuốc lá điếu nhãn hiệu bản quyền nước ngoài sản xuất tại Việt Nam là đối tượng được hoàn lại thuế TTĐB.

Số thuế TTĐB hoàn lại cho cơ sở xuất khẩu thuốc lá điếu được xác định là số thuế TTĐB đã thu ở khâu sản xuất thuốc lá điếu do cơ sở xuất khẩu mua trực tiếp từ chi nhánh thuốc lá nước ngoài tại Việt Nam hoặc từ các cơ sở là nhà phân phối có hợp đồng mua trực tiếp thuốc lá điếu của chi nhánh thuốc lá nước ngoài tại Việt Nam.

Cơ sở xuất khẩu thuốc lá điếu phải đăng ký với cơ quan thuế địa phương về loại thuốc lá điếu (tên nhãn hiệu thuốc lá) xuất khẩu, tên cơ sở bán thuốc lá cho cơ sở để xuất khẩu, có đầy đủ hồ sơ chứng từ xác định về thuốc lá xuất khẩu theo quy định tại điểm 3 dưới đây.

2. Xác định số thuế TTĐB được hoàn

Số thuế TTĐB được xét hoàn theo số lượng thuốc lá thực tế xuất khẩu từng quý.

Số thuế TTĐB được hoàn

=

Số lượng thuốc lá điếu thực xuất khẩu

x

Mức thuế TTĐB đã nộp ở khâu sản xuất

Mức thuế TTĐB đã nộp ở khâu sản xuất do Bộ Tài chính (Tổng cục thuế) xác định theo số kê khai nộp tại khâu sản xuất.

3. Hồ sơ đề nghị hoàn thuế TTĐB

Các cơ sở xuất khẩu thuốc lá nhãn hiệu bản quyền nước ngoài sản xuất tại Việt Nam thuộc đối tượng được hoàn thuế TTĐB gửi văn bản đề nghị hoàn thuế TTĐB cho Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính (theo mẫu đính kèm) kèm theo đầy đủ các hồ sơ sau:

- Bảng kê hoá đơn mua thuốc lá (theo mẫu 01-BK)

- Bảng kê hoá đơn bán thuốc lá xuất khẩu (theo mẫu 02-BK)

- Bảng kê xuất, nhập, tồn kho thuốc lá (theo mẫu số 03-BK)

- Giấy phép kinh doanh thuốc lá điếu

- Tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu có xác nhận của cơ quan hải quan về số lượng thuốc lá nhãn hiệu bản quyền nước ngoài sản xuất tại Việt Nam đã xuất khẩu theo quy định của Tổng cục Hải quan.

- Hợp đồng bán hàng (bằng văn bản) giữa cơ sở xuất khẩu với thương nhân nước ngoài; Hợp đồng mua thuốc lá nhãn hiệu bản quyền nước ngoài sản xuất tại Việt Nam giữa cơ sở xuất khẩu với chi nhánh thuốc lá nước ngoài tại Việt Nam hoặc nhà phân phối có hợp đồng mua trực tiếp thuốc lá điếu của chi nhánh thuốc lá nước ngoài tại Việt Nam phù hợp với quy định tại Điều 49, 50 và Điều 81 Luật Thương mại.

- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng thương mại dưới các hình thức thư tín dụng, nhờ thu, chuyển tiền phù hợp với quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước và thoả thuận trong hợp đồng xuất khẩu. Trường hợp được Ngân hàng nhà nước cho phép thu bằng tiền mặt là ngoại tệ tự do chuyển đổi phải có giấy phép của ngân hàng nhà nước, xác nhận của phía nước ngoài về số lượng hàng đã nhận và số tiền đã thanh toán, chứng từ đã nộp tiền vào tài khoản của cơ sở tại ngân hàng thương mại.

Riêng các trường hợp đã xuất khẩu sang các nước có chung đường biên giới với Việt Nam theo hình thức mua bán hàng hoá qua biên giới trên bộ trước ngày ban hành Thông tư này nếu thanh toán bằng tiền mặt (tiền đồng Việt Nam hoặc đồng tiền của nước có chung biên giới và khu vực kinh tế cửa khẩu Việt Nam) phù hợp với quy định của Ngân hàng nhà nước phải có chứng từ xác nhận của phía nước ngoài về số lượng hàng hoá đã nhận, số tiền đã thanh toán cũng được coi là chứng từ thanh toán hợp lệ.

Các hồ sơ, thủ tục hoàn thuế của cơ sở gửi cho Cục thuế phải là bản chính, riêng giấy phép kinh doanh thuốc lá điếu, tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, hợp đồng thương mại, chứng từ thanh toán nếu là bản sao phải có xác nhận, đóng dấu sao y bản chính của cơ sở. Cơ sở phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các số liệu, chứng từ liên quan đến hồ sơ hoàn thuế.

Hồ sơ xét hoàn thuế được lập theo từng quý. Riêng các trường hợp đã xuất khẩu thuốc lá điếu từ 1/1/2001 đến 30/9/2001 thì cơ sở xuất khẩu lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế một lần đối với thuốc lá điếu đã xuất khẩu gửi đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước ngày 15/11/2001.

4. Trình tự và thẩm quyền hoàn thuế TTĐB

Cục thuế nhận được hồ sơ đề nghị hoàn thuế TTĐB của cơ sở thực hiện kiểm tra:

+ Xác định đối tượng đề nghị hoàn thuế có đúng đối tượng được hoàn thuế TTĐB không.

+ Kiểm tra hồ sơ đã lập đúng quy định chưa: nếu chưa đúng, chưa đủ phải yêu cầu đơn vị bổ sung.

+ Kiểm tra về số lượng thuốc lá mua vào, số thực tế đã xuất khẩu, các hoá đơn, chứng từ liên quan đến thuốc lá xuất khẩu.

Trong thời gian 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị hoàn thuế của cơ sở, Cục thuế kiểm tra hồ sơ, có văn bản xác định cụ thể về số lượng từng loại mác thuốc lá nhãn hiệu bản quyền nước ngoài sản xuất tại Việt Nam mà đơn vị thực tế đã xuất khẩu đề nghị Bộ Tài chính hoàn thuế gửi cùng hồ sơ hoàn thuế của cơ sở về Bộ Tài chính (Tổng cục thuế); Trường hợp cơ sở không đủ điều kiện được hoàn thuế TTĐB thì Cục thuế phải trả lời bằng văn bản cho cơ sở biết.

Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị hoàn thuế do Cục thuế gửi về, Tổng cục thuế có trách nhiệm kiểm tra xác định số thuế TTĐB được hoàn trình Bộ Tài chính quyết định hoàn thuế TTĐB cho cơ sở (theo mẫu đính kèm).

Số thuế TTĐB hoàn cho cơ sở xuất khẩu thuốc lá có nhãn hiệu bản quyền nước ngoài sản xuất tại Việt Nam xuất khẩu, cơ sở phải tính vào thu nhập để xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

5. Thời hiệu thi hành

Việc hoàn thuế TTĐB theo hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng cho thuốc lá điếu có nhãn hiệu bản quyền nước ngoài sản xuất tại Việt Nam xuất khẩu từ 1/1/2001.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

Vũ Văn Ninh

 

 

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。