Quyết định số 86/2002/QÐ-BTC về việc ban hành danh mục hàng hoá và thuế suất nhập khẩu để thực hiện lộ trình giảm thuế nhập khẩu theo hiệp định hàng dệt may mặc ký giữa việt nam và cộng đồng châu âu (eu) cho giai đoạn 2002 - 2005

Quyết định này ban hành danh mục hàng hóa và thuế suất nhập khẩu áp dụng cho giai đoạn 2002 - 2005 theo Hiệp định dệt may mặc giữa Việt Nam và EU, nhằm thực hiện lộ trình giảm thuế nhập khẩu.

Document No.86/2002/QÐ-BTC
Document typeDecision
Issuing authorityBộ Tài Chính
Signed byTrương Chí Trung
Updated16/06/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date01/07/2002
Effective date01/01/2002
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Quyết định này ban hành danh mục hàng hóa và thuế suất nhập khẩu áp dụng cho giai đoạn 2002 - 2005 theo Hiệp định dệt may mặc giữa Việt Nam và EU, nhằm thực hiện lộ trình giảm thuế nhập khẩu.

Scope of application

Người nhập khẩu hàng hóa từ các nước Cộng đồng Châu Âu (EU) vào Việt Nam

Key points

  • Người nhập khẩu phải tuân thủ danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu được ban hành theo Quyết định này.
  • Thuế suất thuế nhập khẩu áp dụng cho từng mặt hàng chỉ được thực hiện khi có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa của các nước EU.

🌐 Social impact of this document

  • Người dân và doanh nghiệp Việt Nam sẽ hưởng lợi từ việc giảm thuế nhập khẩu, tạo điều kiện thuận lợi cho việc mua sắm hàng dệt may mặc chất lượng cao từ EU.
  • Các doanh nghiệp sản xuất trong nước có thể gặp khó khăn khi phải cạnh tranh với hàng hóa nhập khẩu giá rẻ hơn sau khi thuế suất được giảm.

❓ Frequently asked questions

Danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu áp dụng cho giai đoạn nào?

Giai đoạn 2002 - 2005

Thuế suất thuế nhập khẩu được thực hiện khi có điều kiện gì?

Có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa của các nước EU.

Quyết định này áp dụng cho những ai?

Người nhập khẩu hàng hóa từ các nước Cộng đồng Châu Âu (EU) vào Việt Nam

Khi nào Quyết định có hiệu lực thi hành?

Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 năm 2002.

Full text

BỘ TÀI CHÍNH

- * -

Số:  86/2002/QĐ/BTC

                                                                 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------------------------

Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2002

 QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Về việc ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu để thực hiện lộ trình giảm thuế nhập khẩu theo Hiệp định hàng dệt-may mặc ký giữa Việt Nam và Cộng đồng Châu Âu (EU) cho giai đoạn 2002 - 2005 

*

*   *

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH 

Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 26/12/1991 và các Luật sửa đổi, bổ sung Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 05/07/1993; số 04/1998/QH10 ngày 20/05/1998;

Căn cứ khung thuế suất quy định tại Biểu thuế nhập khẩu theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị quyết số 63/NQ-UBTVQH10 ngày 10/10/1998 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội X;

Căn cứ Hiệp định buôn bán hàng dệt may mặc giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam và Cộng đồng Châu âu ký tắt ngày 15 tháng 12 năm 1992 và các thư trao đổi ký bổ sung Hiệp định này;

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;   

Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;

Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Mạnh Cầm tại công văn số 3048/VPCP-QHQT ngày 05 tháng 6 năm 2002 của Văn phòng Chính phủ về việc ban hành Danh mục hàng hoá và lộ trình giảm thuế suất thuế nhập khẩu theo Hiệp định dệt may với EU cho giai đoạn 2002-2005;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu của các mặt hàng để thực hiện  trong giai đoạn 2002 - 2005, đối với Hiệp định buôn bán hàng dệt-may mặc giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam và Cộng đồng Châu âu (EU) ký tắt ngày 15 tháng12 năm 1992 và các thư trao đổi ký bổ sung Hiệp định này.

Điều 2. Danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu của từng mặt hàng nêu tại Điều 1 của Quyết định này chỉ áp dụng khi mặt hàng đó có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá của các nước Cộng đồng Châu Âu (EU).

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các Tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 năm 2002. 

Điều 4. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp chỉ đạo thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:                                                   KT/ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH 

-    Văn phòng TW Đảng                                                 THỨ TRƯỞNG

-    Văn phòng Quốc hội,

-       Văn phòng Chủ tịch nước

-       Viện kiểm sát nhân dân tối cao,                                        ĐÃ KÝ

-       Toà án nhân dân tối cao,

-       Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,

      Cơ quan thuộc Chính phủ,

-       Cơ quan TW của các đoàn thể,

-    UBND, HĐND các tỉnh, thành phố                               Trương Chí Trung                

      trực thuộc TW,

-       Sở Tài chính vật giá, Cục thuế các tỉnh,

      thành phố trực thuộc TW,

-     Công báo,

-       Các Tổng cục, Cục, Vụ, Viện, đơn vị trực thuộc Bộ,

-       Đại diện Tổng cục thuế tại các tỉnh phía Nam,

-       Lưu: VP (HC,TH)

   TCT {HC, NV3(2b)}

 

 

 

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

86/2002/QÐ-BTC
Quyết định số 86/2002/QÐ-BTC về việc ban hành danh mục hàng hoá và thuế suất nhập khẩu để thực hiện lộ trình giảm thuế nhập khẩu theo hiệp định hàng dệt may mặc ký giữa việt nam và cộng đồng châu âu (eu) cho giai đoạn 2002 - 2005
In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.