Nghị định số 86/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2005/NĐ-CP ngày 20/10/2005 của Chính phủ về thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với công ty nhà nước

Nghị định số 86/2006/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2005/NĐ-CP về thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với công ty nhà nước. Nghị định này quy định cụ thể về việc phê duyệt mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị; và uỷ quyền cho Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng một số quyền trong việc quản lý công ty nhà nước đặc biệt quan trọng.

Số hiệu86/2006/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýNguyễn Tấn Dũng — Thủ tướng
Cập nhật29/06/2026
NgànhKế Hoạch Và Đầu Tư
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành21/08/2006
Ngày áp dụng17/09/2006
Ngày hết hiệu lực22/12/2007
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị định số 86/2006/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2005/NĐ-CP về thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với công ty nhà nước. Nghị định này quy định cụ thể về việc phê duyệt mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị; và uỷ quyền cho Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng một số quyền trong việc quản lý công ty nhà nước đặc biệt quan trọng.

Đối tượng áp dụng

Chủ sở hữu nhà nước, Hội đồng quản trị các công ty nhà nước đặc biệt quan trọng, Bộ quản lý ngành, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Các điểm cốt lõi

  • Hội đồng quản trị công ty nhà nước đặc biệt quan trọng → đề nghị Thủ tướng Chính phủ phê duyệt mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn; quyết định tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu các công ty nhà nước đặc biệt quan trọng.
  • Thủ tướng Chính phủ → phê duyệt Điều lệ và uỷ quyền cho Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ trong quá trình hoạt động đối với công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.
  • Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị → đề nghị Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật; Bộ quản lý ngành chịu trách nhiệm về việc thực hiện quy trình, thủ tục, tiêu chuẩn, phẩm chất, năng lực của cán bộ trình Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm.
  • Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền cho Bộ trưởng Bộ quản lý ngành quyết định xếp lương, nâng lương, phụ cấp lương đối với Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị công ty nhà nước đặc biệt quan trọng.
  • Nghị định này bãi bỏ cơ chế thoả thuận nêu tại Điều 24 Nghị định số 49/2000/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng thương mại.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tăng cường quản lý chặt chẽ các công ty nhà nước đặc biệt quan trọng, đảm bảo mục tiêu, chiến lược kinh doanh được thực hiện hiệu quả.
  • Tác động tiêu cực: Gánh nặng về thủ tục hành chính tăng lên cho Hội đồng quản trị và cơ quan quản lý nhà nước.

❓ Câu hỏi thường gặp

Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền quyết định điều gì?

Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền phê duyệt mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn của công ty nhà nước đặc biệt quan trọng; quyết định tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu các công ty nhà nước đặc biệt quan trọng; và uỷ quyền cho Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ trong quá trình hoạt động đối với công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.

Hội đồng quản trị có thể đề nghị ai bổ nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị?

Hội đồng quản trị có thể đề nghị Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng Bộ quản lý ngành (trong trường hợp uỷ quyền) để bổ nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị công ty nhà nước đặc biệt quan trọng.

Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền cho ai quyết định xếp lương, nâng lương, phụ cấp lương?

Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền cho Bộ trưởng Bộ quản lý ngành quyết định xếp lương, nâng lương, phụ cấp lương đối với Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị công ty nhà nước đặc biệt quan trọng.

Nghị định này bãi bỏ cơ chế nào?

Nghị định này bãi bỏ cơ chế thoả thuận nêu tại Điều 24 Nghị định số 49/2000/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng thương mại.

Thời hạn thi hành nghị định là bao lâu?

Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Toàn văn

CHÍNH PHỦ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 86/2006/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 21 tháng 08 năm 2006

NGHỊ ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2005/NĐ-CP ngày 20/10/2005của Chính phủ về thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nướcđối với công ty nhà nước

___________________

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp nhà nước ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2005/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ về thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với công ty nhà nước, cụ thể như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 5 như sau:

"d) Quyết định việc tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu các công ty nhà nước đặc biệt quan trọng ghi trong phụ lục kèm theo Nghị định này theo đề nghị của Hội đồng quản trị và ý kiến của Bộ quản lý ngành, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư".

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 như sau:

"1. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn và ngành, nghề kinh doanh của công ty nhà nước đặc biệt quan trọng ghi trong phụ lục kèm theo Nghị định này theo đề nghị của Hội đồng quản trị và ý kiến của Bộ quản lý ngành, Bộ Kế hoạch và Đầu tư; phê duyệt mục tiêu, chiến lược của Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam và Tổng công ty Dược Việt Nam theo đề nghị của Bộ quản lý ngành và ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Bộ trưởng Bộ quản lý ngành chỉ đạo triển khai, kiểm tra việc thực hiện mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn nói trên đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt".

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 7 như sau:

"1. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều lệ, phê duyệt sửa đổi và bổ sung Điều lệ công ty nhà nước đặc biệt quan trọng ghi trong phụ lục kèm theo Nghị định này theo đề nghị của Hội đồng quản trị và ý kiến Bộ quản lý ngành, Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Tuỳ từng trường hợp cụ thể, Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền cho Bộ trưởng Bộ quản lý ngành phê duyệt sửa đổi và bổ sung Điều lệ công ty nhà nước quy định tại khoản này.

2. Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt Điều lệ, phê duyệt sửa đổi và bổ sung Điều lệ công ty nhà nước do mình quyết định thành lập và công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này".

4. Bổ sung vào cuối khoản 1 Điều 8 như sau:

"1. Tuỳ từng trường hợp cụ thể, Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền cho Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ trong quá trình hoạt động đối với công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập theo đề nghị của Hội đồng quản trị và ý kiến của Bộ quản lý ngành".

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 11 như sau:

"1. Thủ tướng Chính phủ:

a) Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị của công ty nhà nước đặc biệt quan trọng ghi trong phụ lục kèm theo Nghị định này theo đề nghị của Bộ quản lý ngành và thẩm định của Bộ Nội vụ.

Bộ quản lý ngành chịu trách nhiệm về việc thực hiện quy trình, thủ tục, tiêu chuẩn, phẩm chất, năng lực của cán bộ trình Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm.

Bộ Nội vụ thẩm định việc thực hiện quy trình, thủ tục, tiêu chuẩn và điều kiện bổ nhiệm cán bộ do Bộ quản lý ngành trình Thủ tướng Chính phủ.

b) Chấp thuận để Hội đồng quản trị quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, ký hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật Tổng giám đốc công ty nhà nước nêu ở mục a khoản này theo đề nghị của Hội đồng quản trị và thẩm định của Bộ quản lý ngành.

c) Chấp thuận để Bộ trưởng Bộ quản lý ngành bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Tổng giám đốc (Giám đốc) công ty nhà nước không có Hội đồng quản trị do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập".

6. Bổ sung vào cuối khoản 2 Điều 12 như sau:

"Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền cho Bộ trưởng Bộ quản lý ngành quyết định xếp lương, nâng lương, phụ cấp lương đối với Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị công ty nhà nước đặc biệt quan trọng ghi trong phụ lục kèm theo Nghị định này".

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Bãi bỏ cơ chế thoả thuận nêu tại Điều 24 Nghị định số 49/2000/NĐ-CP ngày 12 tháng 09 năm 2000 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng thương mại và các quy định khác trước đây trái với Nghị định này.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Hội đồng quản trị công ty nhà nước ghi trong phụ lục kèm theo Nghị định này chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

TM. CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG

(Đã ký)

Nguyễn Tấn Dũng

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 18
14/2003/QH11 Luật Doanh nghiệp Nhà nước số 14/2003/QH11 Hết hiệu lực 32/2001/QH10 Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 Hết hiệu lực 167/2011/TT-BTC Thông tư số 167/2011/TT-BTC Hướng dẫn công tác quản lý tài chính, giao kế hoạch, thanh toán vốn sự nghiệp kinh tế đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thực hiện nhiệm vụ công ích trong lĩnh vực quản lý, bảo trì đường sắt Quốc gia do Nhà nước đầu tư Hết hiệu lực 03/2012/TT-BNV Thông tư số 03/2012/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 66/2011/NĐ-CP ngày 01 tháng 08 năm 2011 của Chính phủ quy định việc áp dụng Luật Cán bộ, công chức đối với các chức danh lãnh đạo, quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu và người được cử làm đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước Còn hiệu lực 33/2010/TT-BTC Thông tư số 33/2010/TT-BTC Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty mua, bán nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp Hết hiệu lực 340/QĐ-TTg Quyết định số 340/QĐ-TTg Phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Dệt may Việt Nam Còn hiệu lực 131/2008/QĐ-TTg Quyết định số 131/2008/QĐ-TTg Về việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam Hết hiệu lực 04/2008/QĐ-TTg Quyết định số 04/2008/QĐ-TTg Phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Cà phê Việt Nam Còn hiệu lực 224/2006/QĐ-TTg Quyết định số 224/2006/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước Còn hiệu lực 228/2006/QĐ-TTg Quyết định số 228/2006/QĐ-TTg Phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam Hết hiệu lực 259/2006/QĐ-TTg Quyết định số 259/2006/QĐ-TTg Phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty mẹ - Tổng công ty Hàng không Việt Nam Còn hiệu lực 265/2006/QĐ-TTg Quyết định số 265/2006/QĐ-TTg Phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam Còn hiệu lực 36/2007/QĐ-TTg Quyết định số 36/2007/QĐ-TTg Phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam Còn hiệu lực 279/2006/QĐ-TTg Quyết định số 279/2006/QĐ-TTg Phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty mẹ - Tổng công ty Hoá chất Việt Nam Còn hiệu lực 91/2007/QĐ-TTg Quyết định số 91/2007/QĐ-TTg Phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty mẹ - Tổng công ty Thép Việt Nam Còn hiệu lực 169/2007/QĐ-TTg Quyết định số 169/2007/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế giám sát đối với doanh nghiệp nhà nước kinh doanh thua lỗ, hoạt động không có hiệu quả Còn hiệu lực 163/2007/QĐ-TTg Quyết định số 163/2007/QĐ-TTg Về việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam Còn hiệu lực 189/2007/QĐ-TTg Quyết định số 189/2007/QĐ-TTg Về việc điều chỉnh một số nội dung của các Quyết định số 196/2006/QĐ-TTg và số 197/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Còn hiệu lực
86/2006/NĐ-CP
Nghị định số 86/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2005/NĐ-CP ngày 20/10/2005 của Chính phủ về thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với công ty nhà nước
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 9
Hướng dẫn 4

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.