Quyết định số 86/2008/QĐ-UBND V/v Phê duyệt Đề án xã hội hóa Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2008 – 2015

Số hiệu86/2008/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhHồ Chí Minh
Người kýVõ Thành Kỳ — Phó Chủ tịch
Cập nhật29/06/2026
NgànhGiáo Dục Và Đào Tạo
Lĩnh vựcGiáo Dục Đào Tạo Thuộc Hệ Thống Giáo Dục Quốc Dân Và Các Cơ Sở Khác
Ngày ban hành31/12/2008
Ngày áp dụng10/01/2009
Ngày hết hiệu lực31/12/2015
Tình trạngHết hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

V/v Phê duyệt Đ án xã hội hóa Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bà Ra - Vũng Tàu

giai đoạn 2008 2015

____________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, y ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 của Chính phủ về việc đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động y tế, giáo dục, văn hóa, thể dục-thể thao;

Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường;

Căn cứ Nghị quyết số 29/2008/NQ-HĐND ngày 05/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc phê chuẩn đề án xã hội hóa Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2008 - 2015;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại tờ trình số: 1238/TT-SGD&ĐT ngày 29 tháng 12 năm 2008,

 

QUYẾT ĐỊNH:

          

Điều 1. Phê duyệt Đề án xã hội hóa Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu giai đoạn 2008 - 2015, với những nội dung cụ thể như sau:

1. Định hướng:

a) Tiếp tục tăng tỷ lệ chi ngân sách cho giáo dục-đào tạo. Bảo đảm kinh phí cho giáo dục phổ cập; ưu tiên đầu tư cho những vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc ít người.

b) Huy động nguồn lực của các ngành, các cấp, các tổ chức kinh tế - xã hội và cá nhân để phát triển giáo dục - đào tạo. Huy động trí tuệ, nguồn lực của toàn ngành, toàn xã hội vào việc thực hiện xã hội hóa giáo dục đào tạo.

c) Đổi mới cơ bản chế độ học phí: ngoài phần hỗ trợ của Nhà nước theo khả năng ngân sách, học phí cần bảo đảm trang trải chi phí cần thiết cho giảng dạy, học tập và có tích lũy để đầu tư phát triển nhà trường; bước đầu đủ bù đắp chi thường xuyên. Trợ cấp học phí hoặc học bổng cho học sinh diện phổ cập, cho người học là đối tượng chính sách, những người ở vùng khó khăn, những người nghèo và những người học xuất sắc, không phân biệt học ở trường công lập hay ngoài công lập. (Chính sách trợ cấp thêm của tỉnh sẽ căn cứ vào tình hình, điều kiện thực tế của tỉnh).

d) Khuyến khích thành lập các cơ sở giáo dục, đào tạo ngoài công lập; hạn chế mở thêm các cơ sở giáo dục công lập ở những vùng kinh tế phát triển (khu vực thành phố, thị xã, thị trấn.. .).

đ) Khuyến khích việc hợp tác liên kết đào tạo với các cơ sở đào tạo có chất lượng cao trong và ngoài nước.

e) Củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng các cơ sở giáo dục từ xa, trung tâm Giáo dục thường xuyên, trung tâm văn hóa - học tập cộng đồng đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên của mọi người, ở mọi nơi, mọi trình độ và mọi lứa tuổi.

2. Chỉ tiêu:

Căn cứ Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 của Chính phủ về đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục và điều kiện thực tế của tỉnh, đến năm 2015 toàn tỉnh phấn đấu đạt được những chỉ tiêu cơ bản sau:

- Tỷ lệ học sinh nhà trẻ ngoài công lập khoảng 70%.

- Tỷ lệ học sinh mẫu giáo ngoài công lập khoảng 60%.

- Tỷ lệ học sinh THPT ngoài công lập khoảng 20% - 25%.

- Tỷ lệ học sinh trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập khoảng 40%.

- Tỷ lệ sinh viên đại học, cao đẳng ngoài công lập khoảng 40%.

3. Lộ trình thực hiện:

a) Giáo dục mầm non:

- Chuyển 11 trường mầm non bán công thành trường mầm non công lập làm nòng cốt trên từng địa bàn, thành phố, thị xã thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 24/6/2006 của Chính phủ;

- Nhanh chóng giải quyết các thủ tục để các nhà đầu tư triển khai thực hiện mở trường mầm non ngoài công lập sau khi được cấp phép đầu tư;

b) Giáo dục tiểu học: Duy trì và củng cố tỷ lệ học sinh tiểu học ngoài công lập hiện có, khuyến khích và động viên các tổ chức và cá nhân thành lập thêm trường tiểu học ngoài công lập ở địa bàn thành phố, thị xã, thị trấn trong tỉnh.

c) Giáo dục trung học:

- Trung học cơ sở: Duy trì và củng cố tỷ lệ học sinh ngoài công lập hiện có trên địa bàn thành phố Vũng Tàu. Khuyến khích các tổ chức và cá nhân thành lập trường trung học cơ sở ngoài công lập tại thị xã Bà Rịa, thành phố Vũng Tàu, Khu công nghiệp Phú Mỹ và thị trấn Long Hải.

- Trung học phổ thông:

+ Điều chỉnh chỉ tiêu tuyển sinh vào lớp 10 phù họp với tình hình chung của cả nước và điều kiện thực tế của địa phương.

+ Tạo môi trường đầu tư thuận lợi, hấp dẫn thu hút các nhà đầu tư tham gia vào hoạt động xã hội hóa giáo dục trên địa bàn thành phố Vũng Tàu, thị xã Bà Rịa, các khu công nghiệp và du lịch.

d) Giáo dục chuyên nghiệp:

- Đẩy mạnh liên kết đào tạo với các cơ sở đào tạo có chất lượng để đào tạo nguồn nhân lực đạt chỉ tiêu kế hoạch đề án.

- Khuyến khích và tạo điều kiện phát triển trường trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập tại thành phố Vũng Tàu, thị xã Bà Rịa.

4. Chính sách: Thực hiện Nghị định 69/2008/NĐ-CP ngày 30/05/2008 của Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật khác phù hợp với tình hình, điều kiện và khả năng của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

Điều 2. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Lao động - Thương binh - Xã hội và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố lập kế hoạch triển khai thực hiện quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Lao động - Thương binh - Xã hội và Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

86/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 86/2008/QĐ-UBND V/v Phê duyệt Đề án xã hội hóa Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2008 – 2015
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 9
16/2008/QĐ-BTC Quyết định số 16/2008/QĐ-BTC V/v điều chỉnh các mức thuế suất trong biểu thuế tài nguyên ban hành kèm theo nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 03/09/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế tài nguyên (sửa đổi) và Nghị định số 147/2006/NĐ-CP ngày 01/12/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/1998/NĐ-CP Còn hiệu lực 33/2005/QH11 Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 Hết hiệu lực 56/2005/QH11 Luật Nhà ở số 56/2005/QH11 Hết hiệu lực 90/2006/NĐ-CP Nghị định số 90/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở Hết hiệu lực 05/2006/TT-BXD Thông tư số 05/2006/TT-BXD Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở Hết hiệu lực 147/2006/NĐ-CP Nghị định số 147/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 03/09/1998 của Chính phủ quy định chi hết thi hành Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi) Hết hiệu lực 42/2007/TT-BTC Thông tư số 42/2007/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 3/9/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi) và Nghị định số 147/2006/NĐ-CP ngày 1/12/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 68/1998/NĐ-CP nêu trên Hết hiệu lực 68/1998/NĐ-CP Nghị định số 68/1998/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi) Hết hiệu lực 29/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 29/2008/NQ-HĐND Về việc phê chuẩn Đề án Xã hội hóa Giáo dục - Đào tạo tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2008 - 2015 Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.