Thông tư số 86/2011/TT-BNNPTNT ban hành Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam. Danh mục này bao gồm 368 loại phân bón mới và thay thế một số loại phân bón cũ.
적용 범위
Tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón tại Việt Nam.
핵심 사항
- Căn cứ vào các văn bản pháp luật, Thông tư này ban hành Danh mục bổ sung 368 loại phân bón mới và thay thế một số loại phân bón cũ.
- Tổ chức, cá nhân được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng các loại phân bón nêu trên khi đáp ứng đủ điều kiện theo Nghị định số 113/2003/NĐ-CP và Nghị định số 191/2007/NĐ-CP.
- Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Cung cấp thêm lựa chọn cho nông dân, tăng đa dạng hóa nguồn phân bón.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc quản lý và kiểm soát chất lượng các loại phân bón mới.
❓ 자주 묻는 질문
Có bao nhiêu loại phân bón được bổ sung?
Thông tư này ban hành Danh mục bổ sung 368 loại phân bón mới.
Tổ chức, cá nhân cần đáp ứng điều kiện gì để sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón?
Căn cứ vào Nghị định số 113/2003/NĐ-CP và Nghị định số 191/2007/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân cần đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điều 5 của Nghị định số 113/2003/NĐ-CP.
Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Danh mục phân bón được bổ sung bao gồm những loại phân bón nào?
Danh mục bao gồm các loại: Phân hữu cơ, Phân vi sinh vật, Phân hữu cơ vi sinh, Phân hữu cơ sinh học, Phân hữu cơ khoáng, Phân bón lá và Phân bón có bổ sung chất hỗ trợ tăng hiệu suất sử dụng phân bón.
Thông tư này áp dụng cho ai?
Thông tư này áp dụng cho tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón tại Việt Nam.
전문
THÔNG TƯ
Ban hành Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam
Căn cứ Luật Chất lượng, sản phẩm hàng hoá ngày 21/11/2007;
Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP, ngày 03 tháng 1 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07/10/2003 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón; Nghị định số 191/2007/NĐ-CP ngày 31/12/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07/10/2003 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá;
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam bao gồm:
1. Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam (Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này) gồm 368 loại phân bón, được chia thành:
a) Phân hữu cơ: 03 loại;
b) Phân vi sinh vật: 12 loại;
c) Phân hữu cơ vi sinh: 47 loại;
d) Phân hữu cơ sinh học: 14 loại;
đ) Phân hữu cơ khoáng: 31 loại;
e) Phân bón lá: 260 loại;
g) Phân bón có bổ sung chất hỗ trợ tăng hiệu suất sử dụng phân bón: 01 loại.
2. Danh mục phân bón thay thế các loại phân bón đã có trong Danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam (Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này), gồm 62 loại, cụ thể:
a) Phân Vi sinh vật: 01 loại;
b) Phân hữu cơ vi sinh: 03 loại;
c) Phân hữu cơ sinh học: 05 loại;
d) Phân hữu cơ khoáng: 03 loại;
đ) Phân bón lá: 50 loại.
Điều 2. Tổ chức, cá nhân được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng các loại phân bón quy định tại Điều 1 khi có đủ các điều kiện quy định tại Điều 5 của Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón; quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định 191/2007/NĐ-CP ngày 31/12/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón.
Điều 3. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau bốn mươi lăm ngày, kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Trồng trọt, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
THỨ TRƯỞNG
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.