Quyết định 86/2026/QĐ-UBND của UBND Tỉnh Thanh Hóa

Quyết định 86/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thanh Hóa quy định phân cấp cơ quan có thẩm quyền đối với một số dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) trên địa bàn tỉnh. Quyết định này áp dụng cho Ủy ban nhân dân các xã, phường và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thanh Hóa.

Số hiệu86/2026/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhUbnd Tỉnh Thanh Hóa
Người kýTô Anh Dũng — Chủ tịch
Cập nhật28/08/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcĐầu Tư Theo Phương Thức Đối Tác Công Tư
Ngày ban hành27/08/2026
Ngày áp dụng27/08/2026
Ngày hết hiệu lực—
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định 86/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thanh Hóa quy định phân cấp cơ quan có thẩm quyền đối với một số dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) trên địa bàn tỉnh. Quyết định này áp dụng cho Ủy ban nhân dân các xã, phường và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thanh Hóa.

Đối tượng áp dụng

Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thanh Hóa, tổ chức, cá nhân liên quan đến các dự án PPP.

Các điểm cốt lõi

  • Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ quan có thẩm quyền đối với các dự án PPP thực hiện theo hình thức hợp đồng BT không yêu cầu thanh toán có tổng mức đầu tư tương đương dự án nhóm C, thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã.
  • Đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao là cơ quan có thẩm quyền đối với các dự án PPP thực hiện theo hình thức hợp đồng BT không yêu cầu thanh toán có tổng mức đầu tư tương đương dự án nhóm C, đối với các công trình, tài sản thuộc thẩm quyền quản lý của đơn vị.
  • Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị quy định tại Điều 3 phê duyệt dự án do cơ quan, đơn vị mình là cơ quan có thẩm quyền.
  • Sở Tài chính giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này, chủ trì hướng dẫn về trình tự thực hiện các dự án BT không yêu cầu thanh toán.
  • Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ, tài liệu; bảo đảm công khai, minh bạch trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư và thực hiện hợp đồng dự án.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về thủ tục hành chính cho các cơ quan có thẩm quyền, tăng hiệu quả quản lý dự án PPP.
  • Tác động tiêu cực: Có thể dẫn đến sự không đồng bộ trong việc thực hiện các dự án PPP nếu không được hướng dẫn và kiểm tra chặt chẽ.

❓ Câu hỏi thường gặp

Cơ quan nào là cơ quan có thẩm quyền đối với các dự án PPP?

Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ quan có thẩm quyền đối với các dự án PPP thực hiện theo hình thức hợp đồng BT không yêu cầu thanh toán có tổng mức đầu tư tương đương dự án nhóm C, thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã. Đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao là cơ quan có thẩm quyền đối với các dự án PPP thực hiện theo hình thức hợp đồng BT không yêu cầu thanh toán có tổng mức đầu tư tương đương dự án nhóm C, đối với các công trình, tài sản thuộc thẩm quyền quản lý của đơn vị.

Sở Tài chính có trách nhiệm gì trong việc thực hiện Quyết định này?

Sở Tài chính giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Sở chủ trì hướng dẫn về trình tự thực hiện các dự án BT không yêu cầu thanh toán theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức PPP.

Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm gì?

Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị phê duyệt dự án do cơ quan, đơn vị mình là cơ quan có thẩm quyền. Đồng thời, họ phải bảo đảm chất lượng hồ sơ, tiến độ thực hiện dự án, hiệu quả đầu tư và sử dụng hiệu quả nguồn lực của Nhà nước.

Cơ sở pháp lý nào quy định việc phân cấp này?

Quyết định này căn cứ vào Nghị định số 243/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

Số: 86

/2026/QĐ-UBND
Thanh Hóa, ngày

27 tháng 8

năm 2026

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phân cấp cơ quan có thẩm quyền đối với một số dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 243/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 10178/TTr-STC ngày 07/8/2026 về việc đề nghị ban hành Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân cấp cơ quan có thẩm quyền đối với một số dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định phân cấp cơ quan có thẩm quyền đối với một số dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định việc phân cấp cho Ủy ban nhân dân các xã, phường (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã), đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan có thẩm quyền đối với một số dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 243/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thanh Hóa, gồm:

1. Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến các dự án PPP theo quy

định tại Điều 1 Quyết định này.

Điều 3. Phân cấp cơ quan có thẩm quyền đối với một số dự án PPP trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

1. Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ quan có thẩm quyền đối với các dự án

sau đây:

a) Dự án PPP thực hiện theo hình thức hợp đồng BT không yêu cầu thanh toán có tổng mức đầu tư tương đương dự án nhóm C theo quy định của pháp luật về đầu tư công, thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã.

b) Dự án không thuộc quy định tại điểm a khoản này được Chủ tịch Ủy

ban nhân dân tỉnh giao là cơ quan có thẩm quyền.

2. Đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan có thẩm quyền đối với các dự án sau đây:

a) Dự án PPP thực hiện theo hình thức hợp đồng BT không yêu cầu thanh toán có tổng mức đầu tư tương đương dự án nhóm C theo quy định của pháp luật về đầu tư công, đối với các công trình, tài sản thuộc thẩm quyền quản lý của đơn vị theo phân cấp về quản lý, sử dụng tài sản công.

b) Dự án không thuộc quy định tại điểm a khoản này được Chủ tịch Ủy

ban nhân dân tỉnh giao là cơ quan có thẩm quyền.

3. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 1, 2 Điều này phê duyệt dự án do cơ quan, đơn vị mình là cơ quan có thẩm quyền.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tài chính là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi,

hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này, có trách nhiệm:

a) Chủ trì hướng dẫn về trình tự thực hiện các dự án BT không yêu cầu

thanh toán theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức PPP.

b) Phối hợp với các sở, ngành hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh trong quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án.

c) Theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh; đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh.

2. Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương và các sở, ngành có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm:

a) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với các nội dung thuộc lĩnh vực

quản lý, bảo đảm rõ quy định, trình tự thực hiện;

b) Phối hợp thẩm định, tham gia ý kiến hoặc thực hiện các nhiệm vụ theo

quy định của pháp luật chuyên ngành;

c) Phối hợp kiểm tra, theo dõi việc triển khai thực hiện dự án và xử lý các

khó khăn, vướng mắc theo thẩm quyền.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh được giao là cơ quan có thẩm quyền, có trách nhiệm:

a) Tổ chức triển khai thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được phân cấp theo

đúng quy định của pháp luật.

b) Bảo đảm chất lượng hồ sơ, tiến độ thực hiện dự án, hiệu quả đầu tư và

sử dụng hiệu quả nguồn lực của Nhà nước.

c) Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ, tài liệu; bảo đảm công khai, minh bạch trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư và thực hiện hợp đồng dự án.

d) Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo, chịu sự kiểm tra, thanh tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.

đ) Thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo quy định tại Điều 94 Luật PPP (được sửa đổi tại khoản 32 Điều 2 Luật số 90/2025/QH15), Điều 28 Nghị định số 243/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ và các quy định pháp luật có liên quan.

e) Trong quá trình tổ chức thực hiện, trường hợp có khó khăn, vướng mắc, kịp thời phối hợp với các sở, ngành cấp tỉnh để được hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền giải quyết các vấn đề vượt thẩm quyền.

g) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Ủy ban nhân dân tỉnh về toàn bộ quá trình chuẩn bị, tổ chức thực hiện và quản lý dự án do mình là cơ quan có thẩm quyền.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 5 Quyết định;

- Bộ Tài chính (để báo cáo);

- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);

- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;

- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp (để b/c);

- CVP, các PCVP UBND tỉnh;

- Đảng ủy các xã, phường;

- Báo và Phát thanh, Truyền hình Thanh Hóa;

- Trung tâm Công báo;

- Cổng thông tin điện tử tỉnh;

- Lưu: VT, THĐT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

 

 

Tô Anh Dũng

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗