Nghị định số 87/2025/NĐ-CP Quy định việc giảm tiền thuê đất năm 2024

Nghị định số 87/2025/NĐ-CP quy định việc giảm tiền thuê đất năm 2024 cho người sử dụng đất theo Luật Đất đai, với mức giảm 30% và áp dụng đến hết ngày 31 tháng 7 năm 2025. Mục tiêu chính là hỗ trợ doanh nghiệp và cá nhân trong bối cảnh kinh tế khó khăn.

Số hiệu87/2025/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýTrần Hồng Hà — Phó Thủ tướng Chính phủ
Cập nhật22/06/2026
NgànhLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành11/04/2025
Ngày áp dụng11/04/2025
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị định số 87/2025/NĐ-CP quy định việc giảm tiền thuê đất năm 2024 cho người sử dụng đất theo Luật Đất đai, với mức giảm 30% và áp dụng đến hết ngày 31 tháng 7 năm 2025. Mục tiêu chính là hỗ trợ doanh nghiệp và cá nhân trong bối cảnh kinh tế khó khăn.

Đối tượng áp dụng

Người sử dụng đất đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp, theo Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Các điểm cốt lõi

  • Người sử dụng đất được giảm 30% tiền thuê đất năm 2024 (Điều 3)
  • Mức giảm không áp dụng cho số tiền thuê đất còn nợ và tiền chậm nộp (Điều 3)
  • Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất phải được nộp trước ngày 31 tháng 7 năm 2025 (Điều 4, Điều 5)
  • Người sử dụng đất phải hoàn trả số tiền đã được giảm nếu không thuộc đối tượng được giảm (Điều 5)
  • Trường hợp thừa tiền thuê đất sau khi giảm, người nộp thuế có thể trừ vào kỳ sau hoặc năm tiếp theo (Điều 5)

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp doanh nghiệp và cá nhân giảm gánh nặng tài chính trong thời điểm kinh tế khó khăn.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây ra sự không công bằng nếu việc xác định đối tượng được giảm tiền thuê đất không rõ ràng.

❓ Câu hỏi thường gặp

Người sử dụng đất khi nào có thể đề nghị giảm tiền thuê đất?

Người sử dụng đất phải nộp Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất trước ngày 31 tháng 7 năm 2025 (Điều 4).

Mức giảm tiền thuê đất là bao nhiêu?

Mức giảm là 30% tiền thuê đất phải nộp của năm 2024 (Điều 3).

Người sử dụng đất có thể đề nghị giảm tiền thuê đất nếu đang nợ tiền thuê đất không?

Không, mức giảm chỉ áp dụng cho số tiền thuê đất còn nợ không được tính vào việc giảm (Điều 3).

Nếu người sử dụng đất đã nộp tiền thuê đất năm 2024 và sau đó được giảm, có thể hoàn trả tiền thừa không?

Có, người sử dụng đất có thể trừ số tiền thừa vào kỳ sau hoặc năm tiếp theo (Điều 5).

Người nộp thuế phải chịu trách nhiệm gì nếu khai thông tin sai lệch?

Người nộp thuế sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan (Điều 6).

Toàn văn

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 87/2025/NĐ-CP

Hà Nội ngày 11 tháng 4 năm 2025

 

NGHỊ ĐỊNH

Quy định việc giảm tiền thuê đất năm 2024

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019; Luật sửa đổi, bổ sung Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;

Căn cứ Nghị quyết số 1567/NQ-UBTVQH15 ngày 21 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc đồng ý việc giảm tiền thuê đất năm 2024 và ban hành Nghị định của Chính phủ quy định việc giảm tiền thuê đất năm 2024;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định việc giảm tiền thuê đất năm 2024.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định việc giảm tiền thuê đất năm 2024.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2024 đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đang có hiệu lực trong năm 2024 dưới hình thức trả tiền thuê đất hằng năm. Trường hợp trong năm 2024, người sử dụng đất chưa hoàn thành thủ tục pháp lý về đất đai nhưng đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị giảm tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này đã hoàn thiện thủ tục pháp lý về đất đai (có Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất dưới hình thức trả tiền thuê đất hằng năm) thì thuộc đối tượng được giảm tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này.

Quy định này áp dụng cho cả trường hợp người sử dụng đất không thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất hoặc hết thời hạn được miễn, giảm tiền thuê đất và trường hợp người sử dụng đất đang được giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.

2. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết hồ sơ giảm tiền thuê đất; các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Mức giảm tiền thuê đất

1. Giảm 30% tiền thuê đất phải nộp của năm 2024 đối với người sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này.

2. Mức giảm tiền thuê đất quy định tại khoản 1 Điều này được tính trên số tiền thuê đất phải nộp của năm 2024 theo quy định của pháp luật. Không thực hiện giảm trên số tiền thuê đất còn nợ của các năm trước năm 2024 và tiền chậm nộp (nếu có). Trường hợp người sử dụng đất đang được giảm tiền thuê đất theo quy định hoặc/và khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật về tiền thuê đất thì mức giảm tiền thuê đất quy định tại khoản 1 Điều này được tính trên số tiền thuê đất phải nộp (nếu có) sau khi đã được giảm hoặc/và khấu trừ theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Hồ sơ đề nghị giảm tiền thuê đất

Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất năm 2024 của người sử dụng đất theo Mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này (bản chính).

Người sử dụng đất chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của thông tin và đề nghị giảm tiền thuê đất của mình, đảm bảo đúng đối tượng được giảm tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này.

Điều 5. Trình tự, thủ tục giảm tiền thuê đất

1. Người sử dụng đất nộp 01 Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất (bằng các phương thức: Gửi trực tiếp, gửi qua dịch vụ bưu chính, gửi qua phương thức điện tử hoặc gửi qua hình thức khác theo quy định của pháp luật về quản lý thuế) cho cơ quan thuế hoặc cơ quan khác theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về quản lý thuế kể từ thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 7 năm 2025. Không áp dụng giảm tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này đối với trường hợp người sử dụng đất nộp Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất sau ngày 31 tháng 7 năm 2025.

2. Căn cứ Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất do người sử dụng đất nộp theo quy định tại khoản 1 Điều này và Thông báo nộp tiền thuê đất năm 2024 của người sử dụng đất (nếu có); không quá 30 ngày kể từ ngày nhận Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất theo quy định tại Điều 4 Nghị định này, cơ quan có thẩm quyền xác định số tiền thuê đất được giảm và ban hành Quyết định giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và pháp luật về quản lý thuế.

3. Trường hợp người sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định giảm tiền thuê đất theo quy định của Nghị định này nhưng sau đó cơ quan quản lý nhà nước phát hiện qua thanh tra, kiểm tra việc người sử dụng đất không thuộc trường hợp được giảm tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này thì người sử dụng đất phải hoàn trả ngân sách nhà nước số tiền thuê đất đã được giảm và tiền chậm nộp tính trên số tiền được giảm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

4. Trường hợp người sử dụng đất đã nộp tiền thuê đất của năm 2024 mà sau khi cơ quan có thẩm quyền xác định và quyết định giảm tiền thuê đất có phát sinh thừa tiền thuê đất thì được trừ số tiền đã nộp thừa vào tiền thuê đất của kỳ sau hoặc năm tiếp theo theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan; trường hợp không còn kỳ phải nộp tiền thuê đất tiếp theo thì thực hiện bù trừ hoặc hoàn trả số tiền nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

2. Trong trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo quy định tương ứng tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

Điều 7. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai và xử lý vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Nghị định này.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý kịp thời nghiêm minh các hành vi vi phạm theo đúng quy định của pháp luật (nếu có).

3. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chức năng của địa phương khẩn trương triển khai thực hiện việc giảm tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này.

4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, người sử dụng đất và các đối tượng khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG



Trần Hồng Hà

 

Phụ lục

(Kèm theo Nghị định số 87/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

GIẤY ĐỀ NGHỊ GIẢM TIỀN THUÊ ĐẤT NĂM 2024

Kính gửi: Cơ quan……………………..

[01] Tên người nộp thuế:……………………………………………………

[02] Mã số thuế:

[03] Địa chỉ:………………………………………………………………….

[04] Số điện thoại:…………………………………………………………….

[05] Tên đại lý thuế (nếu có):…………………………………………………

[06] Mã số thuế:

[07] Địa chỉ khu, thửa đất thuê:………………………………………………...

- Quyết định cho thuê đất số...., ngày...tháng...năm………..

- Hợp đồng thuê đất số, ngày...tháng ....năm………..

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất số...., ngày…...tháng….năm……

[08] Các thông tin liên quan khác (nếu có):………………………………………

Tôi cam đoan những nội dung khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin đã khai.

 

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Họ và tên: ………………
Chứng chỉ hành nghề số: ....

..., ngày…..tháng .... năm ...
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP
PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 13
31/2024/QH15 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực 95/2015/QH13 Bộ luật Hàng hải số 95/2015/QH13 Còn hiệu lực 32/2024/QH15 Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 Còn hiệu lực 56/2024/QH15 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15 Hết hiệu lực 38/2019/QH14 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 Còn hiệu lực 63/2025/QH15 Luật Tổ chức chính phủ số 63/2025/QH15 Còn hiệu lực 15/2017/QH14 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 Còn hiệu lực 24/2026/QĐ-UBND Quyết định số 24/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số yếu tố ước tính doanh thu phát triển; chi phí phát triển của thửa đất, khu đất cần định giá theo phương pháp thặng dư và các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Còn hiệu lực 17/2026/QĐ-UBND Quyết định số 17/2026/QĐ-UBND Bãi bỏ một số Quyết định do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Còn hiệu lực 36/2025/QĐ-UBND Quyết định số 36/2025/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái (trước sáp nhập); Quyết định số 50/2025/QĐ -UBND ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai (trước sáp nhập) và Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai (sau sáp nhập) Còn hiệu lực 32/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 32/2025/NQ-HĐND Quy định chi tiết danh mục các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu, chi các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Còn hiệu lực 66/2025/QĐ-UBND Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Còn hiệu lực 74/2026/QĐ-UBND Quyết định 74/2026/QĐ-UBND của Vĩnh Long Còn hiệu lực
87/2025/NĐ-CP
Nghị định số 87/2025/NĐ-CP Quy định việc giảm tiền thuê đất năm 2024
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 7
32/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 32/2025/NQ-HĐND Quy định nội dung chi, mức chi và thời gian được hưởng chế độ hỗ trợ đối với các nội dung chi phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Còn hiệu lực 36/2025/QĐ-UBND Quyết định số 36/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến đầu tư và Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp trực thuộc Sở Tài chính tỉnh Ninh Bình Hết hiệu lực 66/2025/QĐ-UBND Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ thoát nước đô thị, chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Còn hiệu lực
Sửa đổi, bổ sung 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.