Quyết định số 88/2002/QĐ-TTg phê duyệt Đề án xây dựng cơ sở vật chất cho các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài đến năm 2010, với mục tiêu nâng cấp và đầu tư mới để đạt chuẩn quốc tế. Quyết định này áp dụng cho Bộ Ngoại giao và các bộ ngành liên quan.
Đối tượng áp dụng
Bộ Ngoại giao; Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Bộ Tài chính; Bộ Thương mại; Bộ Quốc phòng; Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Các điểm cốt lõi
- Bộ Ngoại giao → được đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho các cơ quan đại diện ở nước ngoài, với tổng vốn khoảng 88 - 90 triệu USD.
- Các dự án cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới sẽ tập trung vào các quốc gia như Mỹ, Pháp, Trung Quốc, Indonesia, Úc, Ấn Độ, Nhật Bản, Liên bang Nga, Hàn Quốc.
- Bộ Ngoại giao → phải sắp xếp đầu tư theo thứ tự ưu tiên để hoàn thành dứt điểm các dự án.
- Hàng năm, Bộ Kế hoạch và Đầu tư → giao danh mục dự án sử dụng từ nguồn lệ phí lãnh sự để lại; phần vốn còn thiếu bố trí từ ngân sách nhà nước.
- Bộ Ngoại giao → phối hợp với các bộ ngành liên quan trong quá trình triển khai thực hiện.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Nâng cao chất lượng hoạt động ngoại giao và hiệu quả công tác lãnh sự.
- Tác động tiêu cực: Chi phí đầu tư lớn có thể gây áp lực lên ngân sách nhà nước.
❓ Câu hỏi thường gặp
Bộ Ngoại giao được đầu tư bao nhiêu tiền?
Tổng vốn đầu tư cho Đề án khoảng 88 - 90 triệu USD, trong đó nguồn thu lệ phí lãnh sự từ năm 2001 đến năm 2005 khoảng 40 - 45 triệu USD.
Các dự án cải tạo và xây dựng mới tập trung vào quốc gia nào?
Các dự án sẽ tập trung vào các quốc gia như Mỹ, Pháp, Trung Quốc, Indonesia, Úc, Ấn Độ, Nhật Bản, Liên bang Nga, Hàn Quốc.
Bộ Kế hoạch và Đầu tư làm gì trong quá trình triển khai?
Hàng năm, Bộ Kế hoạch và Đầu tư sẽ giao danh mục dự án sử dụng từ nguồn lệ phí lãnh sự để lại; phần vốn còn thiếu bố trí từ ngân sách nhà nước.
Bộ Ngoại giao phải đầu tư theo tiêu chuẩn nào?
Bộ Ngoại giao căn cứ vào nhu cầu cụ thể và tiêu chuẩn định mức trong Đề án để triển khai cho tất cả cán bộ đang làm việc ở các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Phê duyệt Đề án Xây dựng cơ sở vật chất các cơ quan đạidiện Việt Nam ở nước ngoài đến năm 2010.
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ;
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Quyết định 147/1999/QĐ-TTg ngày 05 tháng 7 năm 1999 của Thủtướng Chính phủ quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc tạicác cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao (Tờ trình số 2256/TTr-NG-VPngày 13 tháng 9 năm 2001 và số I428/CV-NG-VP ngày 17 tháng 6 năm 2002), ý kiếncủa Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Công văn số 866/BKH-VPTĐ ngày 06 tháng 2năm 2002),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1:Phê duyệt Đề án Xây dựng cơ sở vật chất các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài đến năm 2010 vớinhững nội dung sau:
1. Mục tiêu:
Từnay đến năm 2010, tập trung đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang bị phươngtiện làm việc cho các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài ngang với cơquan đại diện của các nước đang phát triển và các nước trong khu vực Đông Nam Á, phù hợp với vị thế của ViệtNam trên quốc tế.
2. Nội dung và phạm vi đầu tư:
Cácdự án triển khai thực hiện gồm:
1.Cải tạo, nâng cấp các cơ quan đại diện tại: Washington - Mỹ (nhà Đại sứ),Pháp, Trung Quốc, Indonesia, Lào, Malaysia, Bulgarie, Campuchia, Úc Khỏn Kèn (Thái Lan).
2.Mua nhà hoặc đất để xây trụ sở làm việc và nơi ở cho cán bộ, nhân viên của các cơ quan đại diện tại:Washington, Neo York, California (Mỹ), Singpore, Vương quốc Bỉ, Đan Mạch,ltalia, Myannmar, Nam Phi, Geneve và Berne (Thụy Sỹ), Thụy Điển, Hà Lan, BaLan, Hungarie, Canada, Arhentina và Brasil.
3.Xây dựng mới trụ sở làm việc và nơi ở cho cán bộ, nhân viên của các cơ quan đại diện tại: Ấn Độ, Nhật Bản, Liên bang Nga,Hàn Quốc.
4.Trụ sở làm việc và nơi ở cho cán bộ, nhân viên của các cơ quan đại diện ViệtNam mới mở ở nước ngoài (ngoài danh mục trên), Bộ Ngoại giao trình Thủ tướngChính phủ quyết định.
Khitriển khai, Bộ Ngoại giao cần sắp xếp theo thứ tự để đầu tư tập trung hoànthành dứt điểm, không dàn trải.
Khilập các dự án cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới hoặc mua nhà, mua đất để xây dựngtrụ sở làm việc và nơi ởcho cán bộ, nhânviên của các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Bộ Ngoạigiao căn cứ vào nhu cầu cụ thể và theo tiêu chuẩn định mức trong Đề án (Tờtrình số 2256/TTr-NG-VP ngày 13 tháng 9 năm 2001 của Bộ Ngoại giao) để triển khai chotất cả cán bộ đang làm việc ở cáccơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, bao gồm cả Phòng Thương vụ, Phòng Tùyviên Quốc phòng.
3. Vốn đầu tư.
Tổngvốn đầu tư cho Đề án khoảng 88 - 90 triệu USD, trong đó nguồn thu lệ phí lãnhsự ngoài nước để lại cho Bộ Ngoạigiao từ năm 2001 đến năm 2005 khoảng 40 - 45 triệu USD (Văn bản số 398/CP-KTTHngày 14 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ); số kinh phí còn lại, hàngnăm bố trí từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách nhà nước.
Điều 2.Tổ chức triển khai thực hiện:
1.Bộ trưởng Bộ Ngoại giao tổ chức và chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chínhphủ về việc lập, thẩm định, quyết định đầu tư và thực hiện các dự án thuộc Đềán này, bảo đảm theo đúng thủ tục, các quy định hiện hành về quản lý đầu tư vàxây dựng.
2.Hàng năm, trên cơ sở đề nghị của Bộ Ngoại giao và ý kiến của Bộ Tài chính, BộKế hoạch và Đầu tư giao danh mục các dự án được sử dụng từ nguồn lệ phí lãnh sựđể lại; phần vốn còn thiếu bố trí từ nguồn vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nướcđể triển khai thực hiện các dự án.
3.Trong quá trình triển khai thực hiện, Bộ Ngoại giao phối hợp với Bộ Kế hoạch vàĐầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Thương mại, Bộ Quốc phòng và các Bộ ngành có liên quanđể xử lý.
Điều 3.Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4.Bộ trưởng các Bộ: Ngoại giao, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Thương mại, Quốcphòng, Bộ trưởng, Trưởng ban Ban tổ chức cán bộ Chính phủ và Thống đốc Ngânhàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: