Nghị quyết số 88/2007/NQ-HĐND về quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu lệ phí hộ khẩu, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Nghị quyết này quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu lệ phí hộ khẩu, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Mức thu lệ phí bao gồm các dịch vụ như đăng ký hộ khẩu, cấp đổi giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể, cấp mới/đổi giấy đăng ký tạm trú có thời hạn và cấp mới/changing chứng minh nhân dân. Tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu là 50% đối với công an tỉnh/thành phố/phường và 100% đối với công an xã, thị trấn.

Số hiệu88/2007/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhLạng Sơn
Người kýHoàng Thị Bích Ly — Chủ tịch
Cập nhật26/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcQuản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà Nước
Ngày ban hành19/07/2007
Ngày áp dụng19/07/2007
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu lệ phí hộ khẩu, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Mức thu lệ phí bao gồm các dịch vụ như đăng ký hộ khẩu, cấp đổi giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể, cấp mới/đổi giấy đăng ký tạm trú có thời hạn và cấp mới/changing chứng minh nhân dân. Tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu là 50% đối với công an tỉnh/thành phố/phường và 100% đối với công an xã, thị trấn.

Đối tượng áp dụng

Công an các cấp (tỉnh, thành phố, phường, xã, thị trấn) trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Các điểm cốt lõi

  • Đăng ký và quản lý hộ khẩu: Mức thu lệ phí từ 1.000 đồng đến 15.000 đồng/lần đăng ký; Công an các cấp được trích 50% hoặc 100% trên tổng số tiền thu được.
  • Cấp mới, cấp lại, đổi giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể: Mức thu lệ phí từ 2.500 đồng đến 10.000 đồng/lần; Công an các cấp được trích 50% hoặc 100% trên tổng số tiền thu được.
  • Cấp mới, cấp lại, đổi giấy đăng ký tạm trú có thời hạn cho hộ gia đình: Mức thu lệ phí từ 5.000 đồng đến 10.000 đồng/lần; Công an các cấp được trích 50% hoặc 100% trên tổng số tiền thu được.
  • Cấp mới, cấp lại, đổi giấy đăng ký tạm trú có thời hạn cho một nhân khẩu: Mức thu lệ phí từ 2.500 đồng đến 5.000 đồng/lần; Công an các cấp được trích 50% hoặc 100% trên tổng số tiền thu được.
  • Cấp mới, cấp lại, đổi chứng minh nhân dân: Mức thu lệ phí từ 2.500 đồng đến 6.000 đồng/lần; Công an các cấp được trích 50% hoặc 100% trên tổng số tiền thu được.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí cho người dân khi đăng ký, quản lý hộ khẩu và cấp đổi chứng minh nhân dân.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc phân bổ ngân sách địa phương nếu tỷ lệ trích để lại không được điều chỉnh phù hợp.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức thu lệ phí hộ khẩu, chứng minh nhân dân là bao nhiêu?

Mức thu lệ phí hộ khẩu và chứng minh nhân dân được quy định cụ thể trong biểu chi tiết đính kèm Nghị quyết. Ví dụ: Đăng ký chuyển đến cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể là 10.000 đồng/lần đăng ký, Công an xã, thị trấn thu 5.000 đồng/lần.

Công an các cấp được trích bao nhiêu phần trăm lệ phí?

Công an tỉnh/thành phố/phường được trích 50% trên tổng số tiền thu được; Công an xã, thị trấn được trích 100% trên tổng số tiền thu được.

Lệ phí đăng ký hộ khẩu có bao gồm các dịch vụ khác không?

Lệ phí đăng ký hộ khẩu chỉ bao gồm việc đăng ký chuyển đến cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể, với mức thu 10.000 đồng/lần đăng ký.

Công an xã, thị trấn được trích bao nhiêu phần trăm lệ phí?

Công an xã, thị trấn được trích 100% trên tổng số tiền thu được.

Lệ phí cấp mới chứng minh nhân dân là bao nhiêu?

Mức thu lệ phí cấp mới chứng minh nhân dân là 5.000 đồng/lần; Công an xã, thị trấn thu 2.500 đồng/lần.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 88/2007/NQ-HĐND
Lạng Sơn, ngày 19 tháng 7 năm 2007

 

NGHỊ QUYẾT

Về quy định  mức thu và tỷ lệ phần trăm (%)

được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu lệ phí hộ khẩu, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

_________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 9

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí  ngày 28 tháng 8 năm  2001;

Căn cứ Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Sau khi xem xét Tờ trình số 27/TTr-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu  lệ phí hộ khẩu, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu lệ phí hộ khẩu, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau:

(Theo biểu chi tiết đính kèm)

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn Khoá XIV kỳ họp thứ 9 thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH

     Hoàng Thị Bích Ly

 MỨC CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ HỘ KHẨU,
CHỨNG MINH NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
(Kèm theo Nghị quyết số 88 /2007-NQ-HĐND ngày 19 / 7 /2007
của Hội ñồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn)

A. Mức thu Lệ phí

Số TT Nội dung thu lệ phí ĐVT Mức thu
CA phường, TP, tỉnh Lạng Sơn Công an xã, thị trấn
I Đăng ký và quản lý hộ khẩu

1

Đăng ký chuyển đến cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể đồng/lần đăng ký 10.000 5.000

2

Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu gia đình.

- Riêng cấp ñổi sổ hộ khẩu gia đình theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay ñổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà

đồng/lần đăng ký

đồng/lần cấp

15.000

8.000

7.500

4.000

3

Cấp mới, cấp lại, đổi giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể.

- Riêng cấp đổi giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà

đồng/lần đăng ký

đồng/lần cấp

10.000

5.000

5.000

2.500

4 Cấp mới, cấp lại, đổi giấy đăng ký tạm trú có thời hạn cho hộ gia đình đồng/lần cấp 10.000 5.000
5 Gia hạn tạm trú có thời hạn đồng/lần cấp 3.000 1.500
6 Cấp mới, cấp lại, đổi giấy tạm trú có thời hạn cho một nhân khẩu đồng/lần cấp 5.000 2.5000
7 Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể (không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà; xoá tên trong sổ hộ khẩu đồng/lần cấp 5.000 2.500
II Lệ phí chứng minh nhân dân (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân)
1 Cấp mới đồng/lần cấp 5.000 2.500
2 Cấp lại, đổi đồng/lần cấp 6.000

3.000

B. Tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu
- Công an tỉnh, thành phố, công an các phường được trích 50% trên tổng số tiền thu ñược, phần còn lại 50% nộp vào ngân sách Nhà nước.
- Công an các xã, thị trấn được trích để lại 100% trên tổng số tiền thu được

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Bị sửa đổi, bổ sung bởi 2
88/2007/NQ-HĐND
Nghị quyết số 88/2007/NQ-HĐND về quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu lệ phí hộ khẩu, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.