Thông tư này sửa đổi, bổ sung Điều 26 Thông tư số 68/2019/TT-BTC về việc quy định hiệu lực của các văn bản liên quan đến hóa đơn điện tử. Văn bản có mục đích chính là điều chỉnh thời gian áp dụng và bãi bỏ một số khoản trong Điều 26.
적용 범위
Người nộp thuế, tổ chức, cá nhân sử dụng hóa đơn điện tử
핵심 사항
- Từ ngày Thông tư này có hiệu lực đến hết ngày 30/6/2022, các văn bản của Bộ Tài chính về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử vẫn có hiệu lực (Điều 1).
- Bãi bỏ khoản 3, khoản 4 Điều 26 Thông tư số 68/2019/TT-BTC (Điều 1)
- Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/11/2020.
- Các văn bản bị bãi bỏ không còn hiệu lực sau thời điểm quy định.
- Nội dung cụ thể về việc quản lý, sử dụng hóa đơn vận tải và thí điểm sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế vẫn được áp dụng trong khoảng thời gian nhất định.
- Người nộp thuế phải tuân thủ các quy định mới liên quan đến hiệu lực của văn bản pháp luật về hóa đơn điện tử.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Giúp người nộp thuế nắm bắt rõ ràng hơn về hiệu lực của các văn bản pháp luật liên quan đến hóa đơn điện tử.
- Đảm bảo tính thống nhất và đồng bộ trong việc quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử.
- Có thể tạo ra gánh nặng cho doanh nghiệp khi phải điều chỉnh lại quy trình quản lý hóa đơn theo các thay đổi mới.
❓ 자주 묻는 질문
Thông tư này có hiệu lực từ ngày nào?
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/11/2020.
Các văn bản bị bãi bỏ không còn hiệu lực sau thời điểm nào?
Sau ngày 30/6/2022, các văn bản bị bãi bỏ sẽ không còn hiệu lực.
Những văn bản nào vẫn có hiệu lực trong khoảng thời gian từ khi Thông tư này có hiệu lực đến hết ngày 30/6/2022?
Các văn bản như Thông tư số 32/2011/TT-BTC, Thông tư số 191/2010/TT-BTC, Thông tư số 39/2014/TT-BTC và các quyết định thí điểm sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế vẫn có hiệu lực.
Khoản nào trong Điều 26 Thông tư số 68/2019/TT-BTC bị bãi bỏ?
Khoản 3 và khoản 4 Điều 26 Thông tư số 68/2019/TT-BTC bị bãi bỏ.
Người nộp thuế cần làm gì khi có thay đổi về hiệu lực của văn bản pháp luật?
Người nộp thuế cần cập nhật và tuân thủ các quy định mới liên quan đến hóa đơn điện tử theo Thông tư này.
전문
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Số: 88/2020/TT-BTC | Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2020 |
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung Điều 26 Thông tư số 68/2019/TT-BTC ngày 30 tháng 9 năm 2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử khỉ bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;
Căn cứ Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Điều 26 Thông tư số 68/2019/TT-BTC ngày 30 tháng 9 năm 2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ như sau:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 26 Thông tư số 68/2019/TT-BTC ngày 30/9/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ như sau:
1. Sửa đổi khoản 2 Điều 26 Thông tư số 68/2019/TT-BTC ngày 30/9/2019 của Bộ Tài chính như sau:
“2. Từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành đến ngày 30 tháng 6 năm 2022, các văn bản của Bộ Tài chính ban hành sau đây vẫn có hiệu lực thi hành:
a) Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 03 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
b) Thông tư số 191/2010/TT-BTC ngày 01 tháng 12 năm 2010 hướng dẫn việc quản lý, sử dụng hóa đơn vận tải;
c) Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính);
d) Quyết định số 1209/QĐ-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc thí điểm sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế, Quyết định số 526/QĐ-BTC ngày 16 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc mở rộng phạm vi thí điểm sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế;
đ) Quyết định số 2660/QĐ-BTC ngày 14 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc gia hạn thực hiện Quyết định số 1209/QĐ-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2015;
e) Thông tư số 37/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính)”.
2. Bãi bỏ khoản 3, khoản 4 Điều 26 Thông tư số 68/2019/TT-BTC ngày 30/9/2019 của Bộ Tài chính.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2020.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.
| KT. BỘ TRƯỞNG | |
| THỨ TRƯỞNG | |
| (Đã ký) | |
| Trần Xuân Hà |
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: