Nghị quyết số 88/2025/NQ-HĐND Quy định phạm vi nghiệp vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND cấp xã được ủy quyền cho công chức thuộc UBND cấp xã trong lĩnh vực chứng thực trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Nghị quyết này quy định phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch UBND cấp xã khi được ủy quyền cho công chức trong lĩnh vực chứng thực trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, có hiệu lực từ ngày 9 tháng 1 năm 2026.

Số hiệu88/2025/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhPhú Thọ
Người kýBùi Đức Hinh — Chủ tịch
Cập nhật03/07/2026
Ngày ban hành30/12/2025
Ngày áp dụng09/01/2026
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch UBND cấp xã khi được ủy quyền cho công chức trong lĩnh vực chứng thực trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, có hiệu lực từ ngày 9 tháng 1 năm 2026.

Đối tượng áp dụng

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã nhận ủy quyền; cá nhân, tổ chức có liên quan.

Các điểm cốt lõi

  • Chủ tịch UBND cấp xã → được chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp hoặc chứng nhận; chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản; chứng thực chữ ký của người dịch; chứng thực giao dịch liên quan đến tài sản là động sản, quyền sử dụng đất, nhà ở và di chúc.
  • Công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã → nhận ủy quyền để thực hiện các công việc trên.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm thời gian và chi phí cho cá nhân, tổ chức khi chứng thực các giấy tờ, văn bản; tăng hiệu quả quản lý hành chính.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây ra rủi ro về tính pháp lý của các chứng thực nếu không tuân thủ đúng quy định.

❓ Câu hỏi thường gặp

Chủ tịch UBND cấp xã được ủy quyền để làm gì?

Chủ tịch UBND cấp xã được ủy quyền để chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản; chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản; chứng thực chữ ký của người dịch; chứng thực giao dịch liên quan đến tài sản là động sản, quyền sử dụng đất, nhà ở và di chúc. (Điều 3)

Công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã nhận ủy quyền từ Chủ tịch làm gì?

Công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã nhận ủy quyền để thực hiện các công việc chứng thực như đã nêu ở câu hỏi 1. (Điều 3)

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 9 tháng 1 năm 2026. (Kết thúc Nghị quyết)

Ai là đối tượng áp dụng của Nghị quyết này?

Đối tượng áp dụng bao gồm Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã nhận ủy quyền; và cá nhân, tổ chức có liên quan. (Điều 2)

Công việc chứng thực được thực hiện như thế nào?

Công việc chứng thực được thực hiện theo quy định cụ thể tại Điều 3 của Nghị quyết, bao gồm chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản; chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản; chứng thực chữ ký của người dịch; và chứng thực giao dịch liên quan đến tài sản là động sản, quyền sử dụng đất, nhà ở và di chúc. (Điều 3)

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 88/2025/NQ-HĐND

Phú Thọ, ngày 30 tháng 12 năm 2025

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH PHẠM VI NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN

 CẤP XÃ ĐƯỢC ỦY QUYỀN CHO CÔNG CHỨC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ

TRONG LĨNH VỰC CHỨNG THỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;

Căn cứ Nghị định số 280/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP;

Xét Tờ trình số 11751/TTr-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến tiếp thu, giải trình của Ủy ban nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được ủy quyền cho công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực chứng thực trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được ủy quyền cho công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực chứng thực trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

2. Công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã nhận ủy quyền.

3. Cá nhân, tổ chức có liên quan.

Điều 3. Phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được ủy quyền cho công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực chứng thực

1. Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận.

2. Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản.

3. Chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt, từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài.

4. Chứng thực giao dịch liên quan đến tài sản là động sản.

5. Chứng thực giao dịch liên quan đến quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

6. Chứng thực giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở.

7. Chứng thực di chúc.

8. Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản.

9. Chứng thực văn bản phân chia di sản là tài sản quy định tại các Khoản 4, 5, 6 Điều này.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết đảm bảo đúng các quy định của pháp luật.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XIX, kỳ họp chuyên đề thứ Năm thông qua ngày 30 tháng 12 năm 2025 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026./.

 

Nơi nhận:
- UBTVQH, Chính phủ;
- VPQH, VPCP;
- Các Bộ: Nội vụ, Tư pháp;
- Cục KTVB và QLXLVPHC (Bộ Tư pháp);
- TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể ở tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh;
- ĐU, TTHĐND, UBND các xã, phường;
- Trung tâm Thông tin - Công báo;
- Lưu: VT, TTDN10.

CHỦ TỊCH


(Đã ký)

Bùi Đức Hinh

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

88/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 88/2025/NQ-HĐND Quy định phạm vi nghiệp vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND cấp xã được ủy quyền cho công chức thuộc UBND cấp xã trong lĩnh vực chứng thực trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 11
89/2025/QH15 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 Còn hiệu lực 90/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15 Còn hiệu lực 98/2023/QH15 Nghị quyết số 98/2023/QH15 Về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Hồ Chí Minh Còn hiệu lực 187/2025/NĐ-CP Nghị định số 187/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Còn hiệu lực 202/2025/QH15 Nghị quyết số 202/2025/QH15 Về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh Còn hiệu lực 58/2024/QH15 Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 Hết hiệu lực 39/2024/QH15 Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 Hết hiệu lực 91/2024/NĐ-CP Nghị định số 91/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp Còn hiệu lực 58/2024/NĐ-CP Nghị định số 58/2024/NĐ-CP Một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp Còn hiệu lực 156/2018/NĐ-CP Nghị định số 156/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp. Còn hiệu lực 16/2017/QH14 Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.