Thông tư số 88/TBXH hướng dẫn thi hành Nghị định số 189/HĐBT quy định về chế độ nghỉ hưu cho sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam hết hạn tuổi phục vụ tại ngũ. Văn bản này nêu rõ điều kiện và thủ tục chuyển từ chế độ mất sức lao động hoặc phục viên sang chế độ hưu trí.
Scope of application
Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam
Key points
- Sĩ quan hết hạn tuổi phục vụ tại ngũ không sắp xếp được công tác cơ quan, xí nghiệp Nhà nước hoặc theo học ở các trường nếu có đủ 20 năm công tác liên tục và một trong ba điều kiện về thời gian tuổi quân (Điều 1)
- Thời gian công tác liên tục bao gồm cả thời gian trước khi nhập ngũ và thời gian tham gia quân đội, vùng nhiều khó khăn gian khổ được quy định cụ thể (Điều 1)
- Nghị định chỉ áp dụng cho sĩ quan hết hạn phục vụ tại ngũ không sắp xếp được công tác hoặc theo học (tức là tại ngũ nghỉ việc) chứ không áp dụng cho sĩ quan đã chuyển ngành rồi nghỉ việc (Điều 1)
- Sĩ quan đang hưởng chế độ mất sức lao động hoặc phục viên từ ngày 01/01/1982 nếu có đủ điều kiện về thời gian công tác liên tục sẽ được chuyển sang chế độ hưu trí kể từ ngày ban hành Nghị định (Điều 2)
- Sở Thương binh và Xã hội quan hệ với Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố để làm Quyết định chuyển chế độ hưu trí và thu sổ trợ cấp mất sức lao động kèm theo Quyết định hưu trí gửi về Bộ lưu hồ sơ đương sự (Điều 2)
🌐 Social impact of this document
- Giúp sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam hết hạn tuổi phục vụ tại ngũ có đủ điều kiện được hưởng chế độ nghỉ hưu.
- Tạo thuận lợi cho việc chuyển từ chế độ mất sức lao động hoặc phục viên sang chế độ hưu trí.
- Gánh nặng tài chính đối với ngân sách nhà nước khi phải chi trả trợ cấp hưu trí.
❓ Frequently asked questions
Sĩ quan hết hạn tuổi phục vụ tại ngũ cần đáp ứng điều kiện gì để được hưởng chế độ nghỉ hưu?
Cần có đủ 20 năm công tác liên tục và một trong ba điều kiện về thời gian tuổi quân.
Thời gian công tác liên tục bao gồm những giai đoạn nào?
Bao gồm cả thời gian trước khi nhập ngũ và thời gian tham gia quân đội.
Nghị định này áp dụng cho sĩ quan đã chuyển ngành rồi nghỉ việc không?
Không, chỉ áp dụng cho sĩ quan hết hạn phục vụ tại ngũ không sắp xếp được công tác hoặc theo học.
Thủ tục chuyển từ chế độ mất sức lao động sang hưu trí như thế nào?
Sở Thương binh và Xã hội làm Quyết định chuyển chế độ hưu trí, thu sổ trợ cấp mất sức lao động kèm theo Quyết định hưu trí gửi về Bộ lưu hồ sơ.
Khi nào sĩ quan được hưởng chế độ nghỉ hưu?
Sĩ quan đang hưởng chế độ mất sức lao động hoặc phục viên từ ngày 01/01/1982 nếu có đủ điều kiện về thời gian công tác liên tục sẽ được chuyển sang chế độ hưu trí kể từ ngày ban hành Nghị định.
Full text
|
BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 88/TBXH |
Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 1982 |
THÔNG TƯ
CỦA BỘ THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI SỐ 88/TBXH NGÀY 29 THÁNG 12 NĂM 1982
HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 189/HĐBT NGÀY 29-11-1982 CỦA HỘI ĐỒNG
BỘ TRƯỞNG
Căn cứ Điều 4 Nghị định số 189/HĐBT ngày 29-11-1982 của Hội đồng Bộ trưởng, sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Quốc phòng, Bộ Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành Điều 2 và Điều 3 của Nghị định số 189/HĐBT về sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam hết hạn tuổi phục vụ tại ngũ được hưởng chế độ nghỉ hưu như sau:
1. Điều kiện hưởng chế độ nghỉ hưu:
Nghị định 189/HĐBT quy định: Sĩ quan hết hạn tuổi phục vụ tại ngũ theo quy định tại Điều 32 của Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam không sắp xếp được công tác cơ quan, xí nghiệp Nhà nước, hoặc theo học ở các trường, nếu có đủ 20 năm công tác liên tục, trong đó có 1 trong những điều kiện sau đây được hưởng chế độ nghỉ hưu:
1. Có đủ 10 năm tuổi quân.
2. Có đủ 5 năm tuổi quân trở lên và đã trải qua chiến đấu, trực tiếp phục vụ, chiến đấu, hoặc trong 5 năm tuổi quân có 3 năm công tác ở vùng nhiều khó khăn gian khổ.
3. Có đủ 5 năm tuổi quân và 10 năm công tác trở lên trong những điều kiện nặng nhọc, độc hại.
Dưới đây, nói rõ hai mục sau:
- 20 năm công tác liên tục là bao gồm cả thời gian công tác ở các cơ quan, xí nghiệp Nhà nước, hoặc thời gian công tác ở xã (theo quy định được tính là thời gian công tác liên tục) trước khi nhập ngũ với thời gian tham gia quân đội. Thời gian tham gia quân đội (tuổi quân) nói ở 1 trong 5 điều kiện trên cũng nằm trong 20 năm công tác liên tục.
- Vùng nhiều khó khăn gian khổ là các vùng: biên giới (như Thông tư số 60/TT-LB ngày 4-1-1980 của Liên Bộ Quốc phòng - Thương binh và Xã hội) hải đảo trừ 15 đảo đã nói tại Thông tư số 16/TBXH ngày 14-5-1981 của Bộ Thương binh - Xã hội hướng dẫn thi hành Quyết định số 301/CP ngày 20-9-1980 của Hội đồng Chính phủ và vùng núi rẻo cao có phụ cấp khu vực 25% trở lên, các vùng thuộc K, C.
Công tác trong điều kiện nặng nhọc, độc hại là làm các nghề thuộc các loại III, IV, V trong "bảng phân loại lao động theo nghề của Bộ Lao động".
- Nghị định số 189/HĐBT chỉ áp dụng cho sĩ quan hết hạn phục vụ tại ngũ không sắp xếp được công tác, hoặc theo học được ở các trường (tức là tại ngũ nghỉ việc) chứ không áp dụng cho sĩ quan đã chuyển ngành rồi nghỉ việc.
2. Thủ tục chuyển chế độ mất sức lao động hoặc phục viên sang chế độ hưu trí.
Những sĩ quan đã nghỉ việc từ ngày 1-1-1982 (sau ngày ban hành Luật sĩ quan) đang hưởng chế độ mất sức lao động, hoặc chế độ phục viên, nếu có đủ điều kiện về thời gian công tác liên tục nói tại Điều 2 Nghị định hưu trí kể từ ngày ban hành Nghị định (tức là được hưởng chế độ hưu trí từ ngày 1-1-1982).
Sở Thương binh và Xã hội quan hệ với Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố, nơi đương sự cư trú, căn cứ vào hồ sơ mất sức lao động, hoặc hồ sơ phục viên hiện đang quản lý ở Sở Thương binh và Xã hội, ở Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố để làm Quyết định chuyển chế độ hưu trí, và thu sổ trợ cấp mất sức lao động kèm theo Quyết định hưu trí gửi về Bộ lưu hồ sơ đương sự.
|
THỨ TRƯỞNG (đã ký) Nguyễn Kiện |
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: