Công văn số 8800/TC-TCT quy định về việc miễn thuế nhập khẩu đối với hàng quà tặng là lịch, bưu thiếp, sổ tay cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân. Văn bản này nhằm tránh tình trạng lợi dụng để kinh doanh.
Scope of application
Các cơ quan, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam; các cơ quan, tổ chức Việt Nam (trừ đơn vị kinh tế, doanh nghiệp); các cá nhân người nước ngoài và người Việt Nam có thân nhân ở nước ngoài.
Key points
- Cơ quan, tổ chức được miễn thuế nhập khẩu tối đa 300 bản lịch các loại trong một năm (Điều 1).
- Tổng trị giá lô hàng bao gồm sổ tay, bưu thiếp, lịch bỏ túi của cơ quan, tổ chức không quá 100USD trong một năm (Điều 1).
- Cá nhân người nước ngoài và người Việt Nam có thân nhân ở nước ngoài được miễn thuế nhập khẩu tối đa 20 bản lịch các loại trong một năm (Điều 2).
- Tổng trị giá lô hàng bao gồm sổ tay, bưu thiếp, lịch bỏ túi của cá nhân không quá 50USD trong một năm (Điều 2).
🌐 Social impact of this document
- Giúp ngăn chặn việc lợi dụng chính sách miễn thuế để kinh doanh hàng hóa nhập khẩu.
- Các cơ quan, tổ chức và cá nhân được hưởng lợi từ việc miễn thuế đối với các mặt hàng quà tặng quy định.
- kinh doanh không được lợi dụng chính sách này sẽ gặp khó khăn trong việc mua bán hàng hóa miễn thuế.
❓ Frequently asked questions
Cơ quan, tổ chức được miễn thuế nhập khẩu tối đa bao nhiêu bản lịch?
Tối đa 300 bản lịch các loại trong một năm (Điều 1).
Trị giá lô hàng bao gồm sổ tay, bưu thiếp của cơ quan, tổ chức không quá bao nhiêu?
Không quá 100USD trong một năm (Điều 1).
Cá nhân người nước ngoài được miễn thuế nhập khẩu tối đa bao nhiêu bản lịch?
Tối đa 20 bản lịch các loại trong một năm (Điều 2).
Trị giá lô hàng bao gồm sổ tay, bưu thiếp của cá nhân không quá bao nhiêu?
Không quá 50USD trong một năm (Điều 2).
Full text
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 8800/TC-TCT NGÀY 22 THÁNG 8 NĂM 2003
VỀ VIỆC MIỄN THUẾ NHẬP KHẨU HÀNG QUÀ TẶNG
Kính gửi: - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc TW
Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Thông tư số 172/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 54/CP ngày 28/8/1993, số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu thì: hàng nhập khẩu là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức, cá nhân Việt Nam thuộc đối tượng được xét miễn thuế nhập khẩu.
Để thống nhất việc giải quyết miễn thuế nhập khẩu đối với mặt hàng lịch, bưu thiếp, sổ tay nhập khẩu, tránh tình trạng lợi dụng, gian lận, nhập khẩu phục vụ mục đích kinh doanh; Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể về định mức miễn thuế nhập khẩu đối với các cơ quan, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam; cơ quan, tổ chức Việt Nam (trừ tổ chức kinh tế, doanh nghiệp kinh doanh); các cá nhân người nước ngoài, cá nhân Việt Nam được giải quyết miễn thuế nhập khẩu trong một năm các loại như sau:
1. Các cơ quan, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam; các cơ quan, tổ chức Việt Nam (trừ các đơn vị kinh tế, các doanh nghiệp kinh doanh không thuộc đối tượng được miễn thuế trong trường hợp này) được giải quyết miễn thuế nhập khẩu trong một năm các loại như sau:
- 300 (ba trăm) bản lịch các loại (gồm lịch để bàn, lịch treo tường các loại).
- Đối với các loại sổ tay, bưu thiếp, lịch nhỏ bỏ túi thì trị giá lô hàng được miễn thuế không quá 100USD (một trăm đô la Mỹ).
2. Các cá nhân người nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam, người Việt Nam công tác, học tập ở nước ngoài và người Việt Nam có thân nhân ở nước ngoài trong năm có nhập cảnh vào Việt Nam được phép nhập khẩu miễn thuế trong một năm các loại như sau:
- 20 (hai mươi) bản lịch các loại (gồm lịch để bàn, lịch treo tường...)
- Đối với các loại sổ tay, bưu thiếp, lịch bỏ túi thì trị giá lô hàng được miễn thuế không quá 50USD (năm mươi đô la Mỹ)
Định mức miễn thuế nhập khẩu đối với hàng quà tặng là lịch, bưu thiếp, sổ tay được thực hiện từ ngày văn bản này được ký ban hành và nằm trong định mức miễn thuế.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: