Quyết định số 89/2005/QĐ-UBND Về quy định tạm thòi mức tiền thưởng các vận động viên, huấn luyện viên có thành tích xuất sẩc trong thi đấu thể thao

Quyết định này quy định tạm thời mức tiền thưởng cho vận động viên và huấn luyện viên có thành tích xuất sắc trong thi đấu thể thao tại các giải quốc gia, khu vực và quốc tế. Mức thưởng được quy định chi tiết dựa trên loại huy chương và giải đấu.

Số hiệu89/2005/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhHà Tĩnh
Người kýHà Văn Thạch — Phó Chủ tịch
Cập nhật28/07/2026
NgànhVăn Hóa Thể Thao Và Du Lịch
Lĩnh vựcThể DụcThể Thao
Ngày ban hành01/11/2005
Ngày áp dụng01/10/2005
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định này quy định tạm thời mức tiền thưởng cho vận động viên và huấn luyện viên có thành tích xuất sắc trong thi đấu thể thao tại các giải quốc gia, khu vực và quốc tế. Mức thưởng được quy định chi tiết dựa trên loại huy chương và giải đấu.

Đối tượng áp dụng

Vận động viên (VĐV) và huấn luyện viên (HLV) đạt thành tích xuất sắc trong thi đấu thể thao.

Các điểm cốt lõi

  • Các VĐV và HLV đạt huy chương các giải đấu quốc gia, khu vực và quốc tế được thưởng theo mức cụ thể, khác nhau tùy loại huy chương và giải đấu.
  • HLV có công đào tạo VĐV hoặc phát hiện VĐV cũng được thưởng theo tỷ lệ quy định.
  • Mức thưởng cho HLV phụ thuộc vào thành tích của VĐV mình huấn luyện.
  • Kinh phí chi tiền thưởng được trích từ kinh phí sự nghiệp TDTT và đào tạo.
  • Quyết định này áp dụng bắt đầu từ ngày 1 tháng 10 năm 2005.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Động viên tinh thần cho VĐV và HLV, khuyến khích họ nỗ lực thi đấu tốt hơn.
  • Giúp cải thiện chất lượng đội ngũ vận động viên và huấn luyện viên của tỉnh Hà Tĩnh.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức thưởng cụ thể cho VĐV đoạt huy chương là bao nhiêu?

Mức thưởng cụ thể như sau: HCV: 5.000.000 đồng, HCB: 3.000.000 đồng, HCĐ: 2.000.000 đồng.

HLV có công đào tạo VĐV được thưởng như thế nào?

HLV có công đào tạo VĐV sẽ được thưởng bằng 100% số tiền thưởng của VĐV đoạt HC, hoặc 50% nếu VĐV được tập trung ở đội tuyển Quốc gia.

Kinh phí chi tiền thưởng từ nguồn nào?

Kinh phí chi tiền thưởng được trích từ kinh phí sự nghiệp TDTT và đào tạo của tỉnh Hà Tĩnh.

Quyết định này áp dụng cho các giải đấu quốc tế không nằm trong kế hoạch thi đấu của Uỷ ban TDTT?

Đối với VĐV đoạt HC các giải đấu quốc tế không nằm trong kế hoạch thi đấu của Uỷ ban TDTT, mức thưởng là HCV: 2.000.000 đồng/HC, HCB: 1.000.000 đồng/HC, HCĐ: 500.000 đồng/HC.

Quyết định này áp dụng từ khi nào?

Quyết định này được áp dụng bắt đầu từ ngày 1 tháng 10 năm 2005.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 89/2005/QĐ-UBND
Hà Tĩnh, ngày 1 tháng 11 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH

Về quy định tạm thời mức tiền thưởng các vận động viên, huấn luyện

viên có thành tích xuất sắc trong thi đấu thể thao

_______________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 429/1999/QĐ-UBTDTT ngày 4/5/1999 của ủy ban TDTT về quy định tạm thời múc tiền thưởng cho các vận động viên, huấn luyện viên; Quyết định số 19/2004/QĐ-UB ngày 4/2/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định tạm thời một số chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên bóng đá; Quyết định số 41/2005/QĐ-UB ngày 26/5/2005 của ủy ban nhân dân tỉnh về khuyến khích đào tạo, bồi dưỡng và thu hút nhân tài (về mức thưởng đối với huấn luyện viên);

Xét đề nghị của ông Giám đốc Sở TDTT tại Tờ trình số 67TT/TDTT ngày 8/6/2005 và của ông Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 1653/HCSN ngày 13/10/2005 về khen thưởng thành tích thi đấu thể thao.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Đối tượng và điều kiện được khen thưởng thành tích thi đấu thể thao gồm:

Các vận động viên (VĐV) và huấn luyện viên (HLV) đạt thành tích xuất sắc trong các giải thi đấu thể thao quốc gia, khu vực và quốc tế được tổ chức định kỳ trong hệ thống thi đấu quốc gia, khu vực, quốc tế.

Điều 2. Quy định về mức thưởng tối đa:

Đoạt huy chương các giải đấu trong kế hoạch thi đấu của Uy ban TDTT như: Seagams, các giải vô khu vực, châu A, Thế giới.

Đối với VĐV:

HCV thưởng: 5.000.000 đồng/HC

HCB thưởng: 3.000.000 đồng/HC

HCĐ thưởng: 2.000.000 đồng/HC

Đối với HLV:

Có công đào tạo VĐV: thưởng bằng 100% số tiền thưởng của VĐV đoạt HC.

Có công phát hiện VĐV và đào tạo bước đầu (VĐV được tập trung ở đội tuyển Quốc gia hoặc được Hà Tĩnh gửi đào tạo ở nơi khác nhưng quân số vẫn thuộc Sở TDTT Hà Tĩnh: thưởng bằng 50% mức thưởng của VĐV đoạt HC.

Đoạt HC các giải đấu Quốc tế mà không nằm trong kế hoạch thi đấu của ủy ban TDTT

Đối với VĐV:

HCV thưởng: 2.000.000 đồng/HC

HCB thưởng: 1.000.000 đồng/HC

HCĐ thưởng: 500.000 đồng/HC

Đối với HLV: áp dụng như mục 1.2

Đoạt HC các giải đấu trong chương Đại TDTT toàn quốc năm tổ chức một lần).

Đối với VĐV:

HCV thưởng: 4.000.000 đồng/HC

HCB thưởng: 2.000.000 đồng/HC

HCĐ thưởng: 1.000.000 đồng/HC

Đối với HLV: áp dụng như mục 1.2

Đoạt HC các giải vô địch quốc gia hàng năm

Đối với VĐV:

HCV thưởng: 2.000.000 đồng/HC

HCB thưởng: 1.500.000 đồng/HC

HCĐ thưởng: 1.000.000 đồng/HC

Đối với HLV: áp dụng như mục 1.2. đồng thời căn cứ vào chỉ tiêu

kế hoạch đã giao:

Nếu hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch, thưởng bằng mức cao nhất mà VĐV mình huấn luyện được hưởng.

Nếu vượt chỉ tiêu kế hoạch: số tiền thưởng cho mỗi HC vượt chỉ tiêu bằng 50% mức tiền thưởng của VĐV theo mục 4.1.

Nếu không hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch thì không thưởng.

 Đoạt HC   tại các giải trẻ,giải cúp quốc gia, giải thanh thiếu niên toàn quốc.

Đối với VĐV:

HCV thưởng: 500.000 đồng/HC

HCB thưởng: 300.000 đồng/HC

HCĐ thưởng: 150.000 đồng/HC

Đối với HLV: áp dụng như mục 4.2

 Khen thưởng đội tuyển bóng đá đấu tại A2 (hạng Nhì quốc gia)
6 1. Đối với toàn đội (cả HLV + VĐV)

Thắng trên sân nhà thưởng: 6.000.000 đồng

Thắng trên sân khách thưởng: 8.000.000 đồng

Hòa trên sân khách thưởng: 3.000.000 đồng

Khen thưởng các đội bóng đá UlU13, U15, U18, U21 đoạt HC tại các giải nằm trong kế hoạch thi đấu thường ủy ban TDTT:

.5. Đội bóng chuyền thi đấu tại giải AI toàn quốc:

Vào vòng bán kết thưởng: 4.000.000 đồng

Vào vòng chung kết thưởng: 6.000.000 đồng

Điều 3. Nguồn kinh phí chi tiền thưởng:

Trích trong kinh phí sự nghiệp TDTT được phân bổ hàng năm và kinh phí sự nghiệp đào tạo theo Quyết định số 41/2005/QĐ-UB ngày 26/5/2003 của UBND tinh

Điều 4. Giao Sở Thể dục - Thể thao, Sở Tài chính căn cứ vào kết quả thi hiện hành.

Điều 5.Quy định này được áp dụng bắt đầu từ ngày 01 tháng 10 năm 2005

- Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở TDTT, Thường trục Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN 
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Hà Văn Thạch
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
89/2005/QĐ-UBND
Quyết định số 89/2005/QĐ-UBND Về quy định tạm thòi mức tiền thưởng các vận động viên, huấn luyện viên có thành tích xuất sẩc trong thi đấu thể thao
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.