Nghị quyết số 89/2013/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất) trên địa bàn huyện Kỳ Sơn. Quyết định này áp dụng cho các xã trong huyện Kỳ Sơn và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
Đối tượng áp dụng
Các xã thuộc huyện Kỳ Sơn tỉnh Nghệ An
Các điểm cốt lõi
- Xã Đoọc Mạy → 6.240,70 ha rừng phòng hộ và 2.279,50 ha rừng sản xuất
- Xã Bảo Nam → 1.948,50 ha rừng phòng hộ và 2.798,00 ha rừng sản xuất
- Tổng cộng các xã → 180.529,14 ha đất lâm nghiệp, trong đó 108.401,20 ha là rừng phòng hộ và 72.127,94 ha là rừng sản xuất
- UBND tỉnh → tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Điều chỉnh quy hoạch giúp quản lý hiệu quả hơn các loại rừng trên địa bàn huyện Kỳ Sơn.
- Tác động tiêu cực: Có thể ảnh hưởng đến kế hoạch kinh tế - xã hội của một số xã nếu diện tích rừng sản xuất bị điều chỉnh giảm.
❓ Câu hỏi thường gặp
Các xã nào được điều chỉnh quy hoạch?
Các xã Đoọc Mạy, Bảo Nam, Bảo Thắng, Bắc Lý, Chiêu Lưu, Hữu Kiệm, Hữu Lập, Huội Tụ, Keng Đu, Mường Ải, Mường Lống, Mường Típ, Mỹ Lý, Na Loi, Na Ngoi, Nậm Càn, Nậm Cắn, Phà Đánh và Tây Sơn.
Diện tích rừng phòng hộ và sản xuất được điều chỉnh như thế nào?
Ví dụ: Xã Đoọc Mạy có 6.240,70 ha rừng phòng hộ và 2.279,50 ha rừng sản xuất; xã Bảo Nam có 1.948,50 ha rừng phòng hộ và 2.798,00 ha rừng sản xuất.
UBND tỉnh sẽ thực hiện như thế nào?
UBND tỉnh được giao tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua, cụ thể là từ ngày 27 tháng 7 năm 2013.
Các xã bị điều chỉnh diện tích rừng sản xuất giảm sẽ ảnh hưởng như thế nào?
Điều này có thể ảnh hưởng đến kế hoạch kinh tế - xã hội của các xã, đặc biệt là trong việc phát triển nông nghiệp và lâm nghiệp.
Toàn văn
TỈNH NGHỆ AN
NGHỊ QUYẾT
Điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng huyện Kỳ Sơn tỉnh Nghệ An
__________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 9
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng;
Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 4743/TTr-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2013;
Trên cơ sở Báo cáo thẩm tra của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất) trên địa bàn huyện Kỳ Sơn như sau:
|
TT |
Xã |
Quy hoạch 3 loại rừng điều chỉnh |
||
|
Tổng đất lâm nghiệp (ha) |
Trong đó |
|||
|
Phòng hộ (ha) |
Sản xuất (ha) |
|||
|
1 |
2 |
3=4+5 |
4 |
5 |
|
1 |
Đoọc Mạy |
8.520,20 |
6.240,70 |
2.279,50 |
|
2 |
Bảo Nam |
4.746,50 |
1.948,50 |
2.798,00 |
|
3 |
Bảo Thắng |
7.256,90 |
1.958,60 |
5.298,30 |
|
4 |
Bắc Lý |
3.791,00 |
1.359,60 |
2.431,40 |
|
5 |
Chiêu Lưu |
10.692,24 |
1.168,70 |
9.523,54 |
|
6 |
Hữu Kiệm |
6.375,65 |
3.580,00 |
2.795,65 |
|
7 |
Hữu Lập |
3.926,96 |
823,00 |
3.103,96 |
|
8 |
Huội Tụ |
8.658,50 |
7.074,40 |
1.584,10 |
|
9 |
Keng Đu |
6.616,20 |
6.009,47 |
606,73 |
|
10 |
Mường Ải |
8.394,29 |
5.438,08 |
2.956,21 |
|
11 |
Mường Lống |
11.995,70 |
8.599,00 |
3.396,70 |
|
12 |
Mường Típ |
11.413,54 |
5.206,46 |
6.207,08 |
|
13 |
Mỹ Lý |
23.947,57 |
19.090,28 |
4.857,29 |
|
14 |
Na Loi |
4.250,50 |
1.728,70 |
2.521,80 |
|
15 |
Na Ngoi |
17.334,28 |
9.366,77 |
7.967,51 |
|
16 |
Nậm Càn |
13.843,95 |
12.015,56 |
1.828,39 |
|
17 |
Nậm Cắn |
7.706,93 |
5.908,93 |
1.798,00 |
|
18 |
Phà Đánh |
4.800,35 |
269,20 |
4.531,15 |
|
19 |
Tây Sơn |
10.761,00 |
8.352,00 |
2.409,00 |
|
20 |
Tà Cạ |
5.405,39 |
2.263,25 |
3.142,14 |
|
21 |
Thị Trấn |
91,49 |
91,49 |
|
|
Tổng: |
180.529,14 |
108.401,20 |
72.127,94 |
|
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Giao UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khoá XVI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2013 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua./.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.