Nghị quyết số 89/2023/NQ-HĐND Quy định mức thu lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân thành phố khi thực hiện các thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Nghị quyết số 89/2023/NQ-HĐND quy định mức thu lệ phí khi thực hiện các thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, áp dụng cho tổ chức, cá nhân và cơ quan thực hiện dịch vụ công. Điểm nổi bật là miễn thu lệ phí đăng ký hộ tịch và giảm 50% lệ phí cấp giấy phép xây dựng.

Số hiệu89/2023/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhĐà Nẵng
Người kýLương Nguyễn Minh Triết — Chủ tịch
Cập nhật06/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcQuản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà Nước
Ngày ban hành14/12/2023
Ngày áp dụng01/01/2024
Ngày hết hiệu lực21/12/2025
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết số 89/2023/NQ-HĐND quy định mức thu lệ phí khi thực hiện các thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, áp dụng cho tổ chức, cá nhân và cơ quan thực hiện dịch vụ công. Điểm nổi bật là miễn thu lệ phí đăng ký hộ tịch và giảm 50% lệ phí cấp giấy phép xây dựng.

Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân đề nghị giải quyết các thủ tục hành chính thông qua hoạt động cung cấp dịch vụ công trực tuyến; các cơ quan, tổ chức thực hiện việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến; và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thu, nộp, quản lý lệ phí.

Các điểm cốt lõi

  • Tổ chức, cá nhân đề nghị giải quyết thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến được miễn lệ phí đăng ký hộ tịch (khai sinh, khai tử, kết hôn, nhận cha mẹ con).
  • Lệ phí cấp giấy phép xây dựng đối với việc thực hiện dịch vụ công trực tuyến chỉ thu 50% mức quy định trước đây.
  • Mức thu lệ phí được áp dụng từ ngày 1/1/2024 đến hết 31/12/2025.
  • Các cơ quan, tổ chức phải thực hiện theo quy định pháp luật và giám sát việc triển khai Nghị quyết này.
  • Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2024 đến hết 31/12/2025.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí cho tổ chức, cá nhân khi thực hiện các thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến.
  • Tác động tiêu cực: Có thể làm giảm nguồn thu từ lệ phí của thành phố Đà Nẵng.

❓ Câu hỏi thường gặp

Lệ phí đăng ký hộ tịch có bị thu không?

Miễn thu lệ phí đăng ký hộ tịch áp dụng tại Ủy ban nhân dân các phường, xã đối với việc thực hiện dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Lệ phí cấp giấy phép xây dựng có thay đổi không?

Lệ phí cấp giấy phép xây dựng đối với việc thực hiện dịch vụ công trực tuyến chỉ thu 50% mức quy định tại Nghị quyết số 57/2016/NQ-HĐND.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.

Có đối tượng nào được miễn lệ phí không?

Tổ chức, cá nhân đề nghị giải quyết các thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn thành phố Đà Nẵng được miễn lệ phí đăng ký hộ tịch.

Có mức thu cụ thể nào khác ngoài lệ phí cấp giấy phép xây dựng không?

Không có, chỉ quy định về mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng đối với việc thực hiện dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 89/2023/NQ-HĐND
Đà Nẵng, ngày 14 tháng 12 năm 2023

 

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức thu lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân thành phố khi thực hiện các thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

_____________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
NHIỆM KỲ 2021-2026, KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 15

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 119/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội về thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị và một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 212/TTr-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2023 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc quy định mức thu lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân thành phố khi thực hiện các thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Báo cáo thẩm tra số 376/BC-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2023 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân thành phố khi thực hiện các thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, cụ thể như sau:

1. Đối tượng áp dụng

a) Tổ chức, cá nhân đề nghị giải quyết các thủ tục hành chính thông qua hoạt động cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

b) Các cơ quan, tổ chức thực hiện việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng.

2. Mức thu lệ phí

a) Miễn thu Lệ phí Đăng ký hộ tịch áp dụng tại Ủy ban nhân dân các phường, xã đối với việc thực hiện dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (chi tiết phụ lục I đính kèm).

b) Lệ phí Cấp giấy phép xây dựng đối với việc thực hiện dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn thành phố Đà Nẵng bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Nghị quyết số 57/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân thành phố quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (chi tiết phụ lục II đính kèm).

3. Chế độ thu, nộp và quản lý tiền thu lệ phí

Thực hiện theo quy định tại Luật Phí và Lệ phí, Luật Quản lý thuế và các văn bản chi tiết, hướng dẫn thi hành.

4. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.

Trong quá trình thực hiện, trường hợp danh mục lệ phí tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng các văn bản khác của cấp có thẩm quyền thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định pháp luật.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố phối hợp giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa X, nhiệm kỳ 2021-2026, Kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 14 tháng 12 năm 2023.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa X, nhiệm kỳ 2021-2026, Kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 14 tháng 12 năm 2023./.

Nơi nhận:                                                                                                                     

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;                                                                                             

- Chính phủ;

- VP Quốc hội, VP Chủ tịch nước; VP Chính phủ;                                                    

- Bộ Tài chính;

- Vụ pháp chế - Bộ Tài chính;

- Vụ pháp chế-Bộ Thông tin và Truyền thông;

- Cục Kiểm tra văn bản QPPL thuộc Bộ Tư pháp;

- Ban Thường vụ Thành ủy;

- Các cơ quan tham mưu, giúp việc Thành ủy;                                                                   

- Đoàn ĐBQH thành phố;

- Thường trực HĐND thành phố;

- UBND, UBMTTQVN thành phố;

- Các Ban của HĐND thành phố;

- Đại biểu HĐND thành phố;

- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố;

- Văn phòng UBND thành phố;

- Các sở, ngành, đoàn thể thành phố;

- Các quận ủy, huyện uỷ; UBND, UBMTTQVN

các quận, huyện; HĐND huyện Hòa Vang;

- Đảng ủy, UBND các phường, xã; HĐND các xã;

- Báo Đà Nẵng, Chuyên đề CA TPĐN, Đài PT-TH ĐN, Trung tâm THVN (VTV8), Cổng TTĐT thành phố;

- Lưu: VT, CTHĐ.

CHỦ TỊCH 

(Đã ký) 

Lương Nguyễn Minh Triết

Phụ lục I

MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH ÁP DỤNG TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG, XÃ ĐỐI VỚI VIỆC THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 89/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng)

STT

Nội dung

Mức thu

1

Khai sinh

 

a

Đăng ký khai sinh không đúng hạn

Miễn thu

b

Đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân

Miễn thu

c

Đăng ký lại khai sinh

Miễn thu

2

Khai tử

 

a

Đăng ký khai tử không đúng hạn

Miễn thu

b

Đăng ký lại khai tử

Miễn thu

3

Kết hôn

 

a

Đăng ký lại kết hôn

Miễn thu

4

Nhận cha, mẹ, con

Miễn thu

5

Bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước

Miễn thu

6

Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Miễn thu

7

Xác nhận hoặc ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác

Miễn thu

8

Đăng ký hộ tịch khác

Miễn thu

 

Phụ lục II

MỨC THU LỆ PHÍ CẤP PHÉP XÂY DỰNG ĐỐI VỚI VIỆC THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 89/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng)

STT

Nội dung

Mức thu

1

Cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ

Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Nghị quyết số 57/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

2

Cấp giấy phép xây dựng đối với công trình khác

3

Điều chỉnh, gia hạn hoặc cấp lại giấy phép xây dựng

 

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 8
97/2015/QH13 Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XIII Còn hiệu lực 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 85/2019/TT-BTC Thông tư số 85/2019/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Còn hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 106/2021/TT-BTC Thông tư số 106/2021/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Còn hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 120/2016/NĐ-CP Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí Hết hiệu lực 119/2020/QH14 Nghị quyết số 119/2020/QH14 Về thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị và một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực
89/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 89/2023/NQ-HĐND Quy định mức thu lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân thành phố khi thực hiện các thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Thay thế 1
Bãi bỏ 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.