Công văn này hướng dẫn việc áp dụng thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng dự trữ quốc gia do Cục Dự trữ quốc gia bán ra, không phải chịu thuế GTGT và các vấn đề liên quan đến hoá đơn mua bán. Văn bản quy định cụ thể về cách ghi trên hóa đơn khi bán hàng dự trữ quốc gia.
Scope of application
Cục Dự trữ quốc gia và các cơ quan Dự trữ quốc gia
Key points
- Hàng dữ trữ quốc gia do Cục Dự trữ quốc gia bán ra không chịu thuế GTGT (Điểm 22 mục II phần A Thông tư số 122/2000/TT-BTC).
- Khi bán hàng dự trữ, cơ quan Dự trữ quốc gia ghi giá thực tế trên hóa đơn mà không cộng thêm hoặc trừ bớt thuế GTGT.
- Cơ quan Dự trữ quốc gia mua hàng dự trữ không phải nộp thuế GTGT và cũng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào (Điểm 2).
- Khi bán hàng dự trữ, cơ quan Dự trữ quốc gia không ghi dòng thuế GTGT trên hóa đơn.
- Người mua hàng dự trữ thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ được coi giá mua đã có thuế GTGT để xác định giá bán chưa có thuế và tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào (Điểm 3).
🌐 Social impact of this document
- Giảm gánh nặng tài chính cho các cơ quan Dự trữ quốc gia do không phải nộp thuế GTGT khi bán hàng dự trữ.
- Người mua hàng dự trữ thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có thể khấu trừ thuế GTGT đầu vào từ giá mua đã có thuế.
- Yêu cầu các cơ quan Dự trữ quốc gia tuân thủ việc sử dụng hóa đơn bán hàng dự trữ thống nhất do Cục Dự trữ quốc gia phát hành.
❓ Frequently asked questions
Hàng dữ trữ quốc gia khi bán ra có phải chịu thuế GTGT không?
Không, theo điểm 22 mục II phần A Thông tư số 122/2000/TT-BTC.
Khi mua hàng dự trữ quốc gia, cơ quan Dự trữ có được khấu trừ thuế GTGT đầu vào không?
Không, theo điểm 2 Công văn số 895-TCT/NV4.
Người bán hàng dự trữ quốc gia phải ghi dòng thuế GTGT trên hóa đơn khi bán hàng ra thị trường không?
Không, cơ quan Dự trữ quốc gia không ghi dòng thuế GTGT trên hóa đơn (Điểm 3 Công văn số 895-TCT/NV4).
Người mua hàng dự trữ thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có được khấu trừ thuế GTGT đầu vào không?
Có, giá mua ghi trên hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia được coi là đã có thuế GTGT để xác định giá bán chưa có thuế và tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào (Điểm 3 Công văn số 895-TCT/NV4).
Cơ quan Dự trữ quốc gia phải sử dụng hóa đơn nào khi bán hàng dự trữ?
Phải sử dụng "hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia" do Cục Dự trữ quốc gia in ấn và phát hành theo mẫu quy định thống nhất tại Thông tư số 09/1999/TT-BTC.
Full text
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC THUẾ SỐ 895 TCT/NV4 NGÀY 21 THÁNG 3 NĂM 2001
VỀ VIỆC THỰC HIỆN THUẾ GTGT
Kính gửi: Cục Dự trữ quốc gia
Trả lời Công văn số 152/DTQG-TCKT ngày 22/2/2001 của Cục Dự trữ quốc gia về việc thực hiện thuế giá trị gia tăng (GTGT), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành thì:
1. Hàng dữ trữ quốc gia do cơ quan Dự trữ quốc gia bán ra không chịu thuế GTGT (theo điểm 22 mục II phần A Thông tư số 122/2000/TT-BTC nêu trên), nên các cơ quan Dự trữ quốc gia bán hàng dự trữ quốc gia theo Quy chế quản lý dự trữ quốc gia ban hành kèm theo Nghị định số 10/CP ngày 24/2/1996 của Chính phủ và thực tế bán hàng theo giá nào thì ghi trên "hoá đơn bán hàng dự trữ quốc gia" theo giá đó (giá Chính phủ quy định, giá đấu thầu hoặc giá thị trường,...), không được tính cộng (+) thêm hoặc trừ (-) lùi thuế GTGT theo thuế suất thuế GTGT ấn định đối với mặt hàng dự trữ quốc gia bán ra.
2. Các cơ quan Dự trữ quốc gia bán hàng dự trữ quốc gia không phải nộp thuế GTGT nên không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và cũng không bị truy thu thuế GTGT đối với việc mua hàng dự trữ quốc gia.
Tuy nhiên, khi mua hàng dự trữ quốc gia thì cơ quan Dự trữ quốc gia phải yêu cầu người bán hàng cấp hoá đơn chứng từ bán hàng theo quy định tại mục IV phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC nêu trên, để làm căn cứ hạch toán trị giá hàng hoá mua vào. Trường hợp, cơ quan Dự trữ quốc gia mua hàng của các đối tượng không có hoá đơn theo quy định thì phải lập bảng kê mua hàng. Tổ chức, cá nhân lập bảng kê hàng hoá, dịch vụ mua vào phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của số liệu ghi trên bảng kê, cơ quan Thuế không xác nhận vào các bảng kê mua hàng do cơ quan Dự trữ quốc gia lập.
3. Cơ quan Dự trữ quốc gia khi bán hàng dự trữ quốc gia không ghi dòng thuế GTGT trên "hoá đơn bán hàng dự trữ quốc gia".
Tuy nhiên, tổ chức, cá nhân mua hàng dự trữ quốc gia của các cơ quan Dự trữ quốc gia bán ra, nếu thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì được coi giá mua (giá thanh toán) ghi trên "hoá đơn bán hàng dự trữ quốc gia" là giá đã có thuế GTGT (đối với mặt hàng thuộc diện chịu thuế GTGT theo quy định) để xác định giá bán chưa có thuế, thuế GTGT và tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo hướng dẫn tại điểm 1b mục III phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC nêu trên.
4. Theo điểm 1, mục III, phần H Thông tư số 122/2000/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên thì "các quy định tại các văn bản khác hướng dẫn về thuế GTGT trái với quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ". Các nội dung quy định tại Thông tư số 09/1999/TT-BTC ngày 28/1/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, sử dụng hoá đơn mua bán hàng dự trữ quốc gia không trái với quy định tại Thông tư số 122/2000/TT-BTC và Thông tư số 122/2000/TT-BTC cũng thay thế Thông tư số 09/1999/TT-BTC. Do đó, các cơ quan Dự trữ quốc gia khi bán hàng dự trữ quốc gia phải sử dụng "hoá đơn bán hàng dự trữ quốc gia" do Cục dự trữ quốc gia in ấn và phát hành theo mẫu quy định thống nhất tại Thông tư số 09/1999/TT-BTC nêu trên.
Đề nghị Cục dự trữ quốc gia hướng dẫn để các cơ quan dự trữ quốc gia thực hiện theo quy định thống nhất.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: