Nghị quyết số 8l/2010/NQ-HĐND Về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Nghị quyết số 8l/2010/NQ-HĐND quy định mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, nhằm mục tiêu phòng ngừa và khắc phục tác động xấu đến môi trường do hoạt động khai thác gây ra. Mức phí được xác định cho từng loại khoáng sản cụ thể.

Số hiệu8l/2010/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhHuế
Người kýNguyễn Ngọc Thiện — Chủ tịch
Cập nhật23/07/2026
NgànhTài Nguyên Và Môi Trường
Lĩnh vựcTài Nguyên Khoáng SảnĐịa Chất
Ngày ban hành02/06/2010
Ngày áp dụng12/06/2010
Ngày hết hiệu lực20/07/2012
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết số 8l/2010/NQ-HĐND quy định mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, nhằm mục tiêu phòng ngừa và khắc phục tác động xấu đến môi trường do hoạt động khai thác gây ra. Mức phí được xác định cho từng loại khoáng sản cụ thể.

Đối tượng áp dụng

Doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Các điểm cốt lõi

  • Doanh nghiệp khai thác đá, fenspat, sỏi, cuội, sạn, cát, đất, than, nước khoáng thiên nhiên, sa khoáng titan, quặng apatít, quặng kim loại (mangan, sắt, chì, kẽm, đồng, bô xít, thiếc, crôm) và các loại quặng khác phải đóng phí bảo vệ môi trường theo mức quy định.
  • Mức phí được xác định cụ thể cho từng loại khoáng sản, với đơn vị tính là m3 hoặc tấn, và số tiền thu phí từ 1.000 đồng đến 350.000 đồng.
  • Uỷ ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này.
  • Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế và Ngân sách, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh sẽ phối hợp với Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh để kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
  • Nghị quyết này áp dụng cho hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Doanh nghiệp sẽ phải chịu thêm chi phí từ việc đóng phí bảo vệ môi trường, có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận.
  • Tăng nguồn thu kinh phí cho ngân sách địa phương để đầu tư vào công tác bảo vệ môi trường.
  • Giúp nâng cao nhận thức về trách nhiệm bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức phí bảo vệ môi trường đối với đá ốp lát là bao nhiêu?

Mức phí bảo vệ môi trường đối với đá ốp lát (granit, gabro, đá hoa...) là 50.000 đồng/m3.

Doanh nghiệp khai thác quặng sắt phải đóng mức phí bao nhiêu?

Doanh nghiệp khai thác quặng sắt phải đóng mức phí bảo vệ môi trường là 40.000 đồng/tấn.

Nghị quyết này áp dụng cho loại khoáng sản nào?

Nghị quyết áp dụng cho nhiều loại khoáng sản như đá, fenspat, sỏi, cuội, sạn, cát, đất, than, nước khoáng thiên nhiên, sa khoáng titan, quặng apatít, quặng kim loại và các loại quặng khác.

Ai chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này?

Uỷ ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khoá V, kỳ họp chuyên đề lần thứ 8 thông qua, nhưng không nêu rõ thời điểm cụ thể có hiệu lực.

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT

Về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

_____________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
KHOÁ V, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 8

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Nghị định số 82/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 63/2008/NĐ-CP và Thông tư số 67/2008/TT-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 63/2008/NĐ-CP;

Xét Tờ trình số 2088/TTr-UBND ngày 21 tháng 5 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Nghị quyết phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Tán thành và thông qua phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế theo Tờ trình số 2088/TTr-UBND ngày 21 tháng 5 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh, với các nội dung chủ yếu sau:

1. Mục tiêu: Có nguồn thu kinh phí hợp lý, đúng quy định từ việc khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh để:

a) Phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đối với môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản;

b) Khắc phục suy thoái, ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra;

c) Giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.

2. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản khai thác như sau:

TT

Loại khoáng sản

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

1

Đá:

 

 

a

Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa...)

m3

50.000

b

Quặng đá quý (kim cương, ru bi, saphia, emôrôt, a dit alexandrit, opan quý màu đen, , rôđôlit, pyrốp, berin, spinen, tôpaz, thạch anh tinh thể, crizôlit, pan quý, birusa, nêftit...)

tấn

50.000

c

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

m3

1.000

d

Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp...)

m3

2.000

2

Fenspat

m3

20.000

3

Sỏi, cuội, sạn

m3

4.000

4

Cát:

 

 

a

Cát vàng (cát xây tô)

m3

3.000

b

Cát thuỷ tinh

m3

5.000

c

Các loại cát khác

m3

2.000

5

Đất:

 

 

a

Đất sét, làm gạch, ngói

m3

1.500

b

Đất làm thạch cao

m3

2.000

c

Đất làm cao lanh

m3

5.000

d

Các loại đất khác

m3

1.000

6

Than:

 

 

a

Than đá

Tấn

6.000

b

Than bùn

Tấn

2.000

c

Các loại than khác

Tấn

4.000

7

Nước khoáng thiên nhiên

m3

2.000

8

Sa khoáng titan (ilmenit)

Tấn

30.000

9

Quặng apatít

Tấn

3.000

10

Quặng khoáng sản kim loại:

 

 

a

Quặng mangan

Tấn

30.000

b

Quặng sắt

Tấn

40.000

c

Quặng chì

Tấn

180.000

d

Quặng kẽm

Tấn

180.000

e

Quặng đồng

Tấn

35.000

f

Quặng bô xít

Tấn

30.000

g

Quặng thiếc

Tấn

180.000

h

Quặng cromit

Tấn

40.000

i

Quặng khoáng sản khác

Tấn

10.000

Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết; giao thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh kiểm tra, giám sát thực hiện Nghị quyết theo nhiệm vụ quyền hạn đã được pháp luật quy định.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khoá V, kỳ họp kỳ họp chuyên đề lần thứ 8 thông qua./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

8l/2010/NQ-HĐND
Nghị quyết số 8l/2010/NQ-HĐND Về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.