Quyết định số 90/1999/QĐ-UB quy định mức hỗ trợ bằng tiền cho người bị thu hồi đất ở khu dân cư nông thôn để tự xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật tại nơi tái định cư, áp dụng cho các đối tượng thuộc diện đền bù thiệt hại về đất ở. Mức hỗ trợ cụ thể được nêu rõ trong quyết định.
Đối tượng áp dụng
Người bị thu hồi đất ở khu dân cư nông thôn và cơ quan thực hiện việc hỗ trợ (Sở Tài chính vật giá, các sở liên quan).
Các điểm cốt lõi
- Người bị thu hồi đất ở khu dân cư nông thôn được hỗ trợ kinh phí xây dựng hạ tầng kỹ thuật tại nơi tái định cư.
- Mức hỗ trợ bao gồm: 200.000 đồng/m2 cho san lấp mặt bằng và hệ thống điện, nước; 82.000 đồng/m2 cho đền bù đất nông nghiệp; 50.000 đồng/m2 cho đường giao thông vào khu di dân và nội bộ; 2.100 đồng/m2 cho quản lý thủ tục.
- Kinh phí hỗ trợ được phân bổ theo diện tích đất ở (tái định cư) chưa được đầu tư hạ tầng kỹ thuật hoặc người bị thu hồi thuộc diện đền bù về đất ở, tự lo chỗ ở mới - không nhận đất tại khu tái định cư.
- Các khoản kinh phí nêu trên chỉ hỗ trợ cho các trường hợp hộ gia đình tự lo chỗ ở mới, không nhận đất tại khu tái định cư.
- Kinh phí quản lý được giao cho ngân sách cấp xã quản lý, sử dụng công khai, dân chủ và thanh quyết toán theo chế độ tài chính hiện hành.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người dân bị thu hồi đất ở khu dân cư nông thôn sẽ nhận hỗ trợ kinh phí để xây dựng hạ tầng kỹ thuật tại nơi tái định cư, giảm bớt gánh nặng về chi phí đầu tư.
- Các cơ quan liên quan như Sở Tài chính vật giá và các sở khác cần thực hiện đúng quy định để đảm bảo việc hỗ trợ được triển khai hiệu quả.
❓ Câu hỏi thường gặp
Người bị thu hồi đất ở khu dân cư nông thôn có được hỗ trợ bao nhiêu?
Người bị thu hồi đất ở khu dân cư nông thôn sẽ nhận hỗ trợ kinh phí xây dựng hạ tầng kỹ thuật, cụ thể là 200.000 đồng/m2 cho san lấp mặt bằng và hệ thống điện, nước; 82.000 đồng/m2 cho đền bù đất nông nghiệp; 50.000 đồng/m2 cho đường giao thông vào khu di dân và nội bộ; 2.100 đồng/m2 cho quản lý thủ tục.
Ai là đối tượng được hỗ trợ?
Đối tượng được hỗ trợ bao gồm người bị thu hồi đất ở khu dân cư nông thôn thuộc diện đền bù thiệt hại về đất ở, tự lo chỗ ở mới - không nhận đất tại khu tái định cư.
Kinh phí quản lý được sử dụng như thế nào?
Các khoản kinh phí quản lý (2.100 đồng/m2) chỉ hỗ trợ cho các trường hợp hộ gia đình tự lo chỗ ở mới, không nhận đất tại khu tái định cư. Kinh phí này được giao cho ngân sách cấp xã quản lý, sử dụng công khai, dân chủ và thanh quyết toán theo chế độ tài chính hiện hành.
Mức hỗ trợ bao gồm những gì?
Mức hỗ trợ bao gồm: 200.000 đồng/m2 cho san lấp mặt bằng và hệ thống điện, nước; 82.000 đồng/m2 cho đền bù đất nông nghiệp; 50.000 đồng/m2 cho đường giao thông vào khu di dân và nội bộ; 2.100 đồng/m2 cho quản lý thủ tục.
Người bị thu hồi đất có thể nhận hỗ trợ như thế nào?
Người bị thu hồi đất ở khu dân cư nông thôn sẽ nhận hỗ trợ kinh phí xây dựng hạ tầng kỹ thuật tại nơi tái định cư, cụ thể là 200.000 đồng/m2 cho san lấp mặt bằng và hệ thống điện, nước; 82.000 đồng/m2 cho đền bù đất nông nghiệp; 50.000 đồng/m2 cho đường giao thông vào khu di dân và nội bộ; 2.100 đồng/m2 cho quản lý thủ tục.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT MỨC HỖ TRỢ BẰNG TIỀN CHO NGƯỜI BỊ THU HỒI ĐẤT Ở KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN ĐỂ TỰ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT TẠI KHU TÁI ĐỊNH CƯ
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998;
Căn cứ Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 1998 của Chính phủ về đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng;
Căn cứ Quyết định số 20/1998/QĐ-UB ngày 30 tháng 6 năm 1998 của UBND thành phố hướng dẫn thực hiện Nghị định số 22/1998/NĐ-CP của Chính phủ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính vật giá tại tờ trình số 1974/TT-STCVG ngày 07 tháng 9 năm 1999,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt mức hỗ trợ bằng tiền cho người bị thu hồi đất ở khu dân cư nông thôn để tự xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật tại nơi tái định cư, theo Tờ trình số 1974/TT-STCVG ngày 07 tháng 9 năm 1999 của Giám đốc Sở Tài chính vật giá.
Kinh phí hỗ trợ trên do Chủ Dự án chịu trách nhiệm chi trả, là một hạng mục trong phương án đền bù thiệt hại theo quy định của Nhà nước.
Điều 2. Tiền hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật được tính cho toàn bộ diện tích đất ở (tái định cư) được giao theo phương án đền bù thiệt hại được duyệt mà khu đất đó chưa được đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, hoặc người bị thu hồi thuộc diện được đền bù thiệt hại về đất ở, nếu tự lo đất ở mới - không nhận đất tại khu tái định cư.
Điều 3. Toàn bộ kinh phí hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật được phân bổ như sau:
1/- Kinh phí san lấp mặt bằng và xây dựng hệ thống điện, nước: 200.000 (hai trăm nghìn) đồng/m2.
2/- Chi phí đền bù thiệt hại về đất nông nghiệp cho người bị thu hồi để xây dựng khu di dân: 82.000 (tám mươi hai nghìn) đồng/m2.
Khoản kinh phí này chỉ hỗ trợ cho các trường hợp hộ gia đình tự lo chỗ ở mới, không nhận đất tại khu tái định cư.
3/- Kinh phí hỗ trợ xây dựng đường giao thông vào khu di dân và các đường nội bộ của khu di dân: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/m2.
4/- Kinh phí hỗ trợ quản lý để thực hiện các thủ tục về thu hồi đất, giao đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 2.100 (hai nghìn một trăm) đồng/m2.
Các khoản kinh phí nêu tại mục 3, 4 nói trên được giao cho ngân sách cấp xã nơi có đất bị thu hồi quản lý, sử dụng công khai, dân chủ theo quy định của Nhà nước và được thanh quyết toán theo chế độ tài chính hiện hành.
Điều 4. Giám đốc Sở Tài chính vật giá có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
Điều 5. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính vật giá, Địa chính - Nhà đất, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông công chính; Cục trưởng: Cục Đầu tư phát triển, Cục Thuế thành phố; Chủ tịch UBND các huyện; Các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.