Nghị quyết số 90/2013/NQ-HĐND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh - HỦY DUYỆT ĐỂ CẬP NHẬT BẢN KHÁC, VÌ ĐÃ SỬA NĂM BAN HÀNH THÀNH 2013 RẤT NHIỀU LẦN NHƯNG ĐỀU LẠI HIỂN THỊ THÀNH 2012

Nghị quyết này quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Mức phí được áp dụng cho hai loại xe mô tô dựa trên dung tích xy lanh, trong khi số tiền thu được sẽ được phân chia giữa các đơn vị thu phí và ngân sách nhà nước.

Số hiệu90/2013/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhĐắk Lắk
Người kýNiê Thuật — Chủ tịch
Cập nhật21/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcQuản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà Nước
Ngày ban hành19/07/2012
Ngày áp dụng29/07/2012
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Mức phí được áp dụng cho hai loại xe mô tô dựa trên dung tích xy lanh, trong khi số tiền thu được sẽ được phân chia giữa các đơn vị thu phí và ngân sách nhà nước.

Đối tượng áp dụng

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sở hữu hoặc sử dụng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thuộc đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ (xe mô tô).

Các điểm cốt lõi

  • Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ bao gồm xe mô tô hai bánh và ba bánh không bao gồm xe máy điện được áp dụng mức phí.
  • Mức phí cho xe mô tô có dung tích xy lanh đến 100cm³ là 50.000 đồng/năm, còn xe mô tô có dung tích xy lanh trên 100cm³ là 105.000 đồng/năm.
  • Các phường, thị trấn được để lại 10% số phí thu được, các xã được để lại 20% số phí thu được để trang trải chi phí tổ chức thu.
  • Số tiền còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước (hoặc Quỹ bảo trì địa phương nếu có).
  • Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Người dân sẽ phải trả phí sử dụng đường bộ cho xe mô tô, với mức phí khác nhau dựa trên dung tích xy lanh.
  • Các đơn vị thu phí sẽ có nguồn tài chính để tổ chức thu phí hiệu quả hơn.
  • Phí thu được sẽ góp phần vào ngân sách nhà nước và Quỹ bảo trì địa phương.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô là bao nhiêu?

Mức phí cho xe mô tô có dung tích xy lanh đến 100cm³ là 50.000 đồng/năm, còn xe mô tô có dung tích xy lanh trên 100cm³ là 105.000 đồng/năm.

Các phường và xã được giữ lại bao nhiêu phần trăm số phí thu được?

Các phường, thị trấn được để lại 10% số phí sử dụng đường bộ thu được, các xã được để lại 20% số phí thu được.

Số tiền còn lại sau khi trừ phần để lại sẽ nộp vào đâu?

Số tiền còn lại cơ quan thu phí phải nộp (hàng tuần) vào ngân sách Nhà nước (khi địa phương thành lập Quỹ bảo trì địa phương thì nộp vào tài khoản của Quỹ bảo trì địa phương mở tại Kho bạc Nhà nước).

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Ai là người nộp phí sử dụng đường bộ?

Người nộp phí là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sở hữu; sử dụng hoặc quản lý phương tiện thuộc đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ (xe mô tô).

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 90/2013/NQ-HĐND
Buôn Ma Thuột, ngày 19 tháng 7 năm 2013

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ

đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh

     -------------------------------

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 6

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ;

Căn cứ Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trên đầu phương tiện;

Xét Tờ trình số 26/TTr-UBND ngày 16/5/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Báo cáo thẩm tra số 42/BC- HĐND ngày 04/7/2013 của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, 

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành, thông qua Nghị quyết quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh, với các nội dung như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh.

2. Đối tượng chịu phí: Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, bao gồm: xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không bao gồm xe máy điện (sau đây gọi chung là xe mô tô) thuộc đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ.

3. Người nộp phí: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sở hữu; sử dụng hoặc quản lý phương tiện thuộc đối tượng chịu phí.

4. Mức phí đối với xe mô tô như sau:

Số TT

Loại phương tiện chịu phí

Mức thu (đồng/năm)

1

Xe mô tô có dung tích xy lanh đến 100cm³

50.000

2

Xe mô tô có dung tích xy lanh trên 100cm³

105.000

5. Quản lý và sử dụng phí:

a) Đối với các phường, thị trấn được để lại 10% số phí sử dụng đường bộ thu được, đối với các xã được để lại 20% số phí thu được để trang trải chi phí tổ chức thu theo quy định.

b) Số tiền còn lại cơ quan thu phí phải nộp (hàng tuần) vào ngân sách Nhà nước (khi địa phương thành lập Quỹ bảo trì địa phương thì nộp vào tài khoản của Quỹ bảo trì địa phương mở tại Kho bạc Nhà nước).

6. Những nội dung khác về miễn phí, phương thức thu, nộp phí, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho UBND tỉnh triển khai thực hiện và báo cáo HĐND tỉnh tại các kỳ họp.

Giao cho Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khoá VIII, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2013./.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Niê Thuật

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗