Nghị quyết số 90/2025/NQ-HĐND quy định cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Nghị quyết này quy định cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, bao gồm hỗ trợ về giải phóng mặt bằng và đấu nối hạ tầng kỹ thuật. Hỗ trợ được thực hiện từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước.

Số hiệu90/2025/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhQuảng Trị
Người kýTrần Hải Châu — Chủ tịch
Cập nhật04/07/2026
NgànhXây Dựng
Lĩnh vựcChính Sách
Ngày ban hành25/04/2025
Ngày áp dụng05/05/2025
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, bao gồm hỗ trợ về giải phóng mặt bằng và đấu nối hạ tầng kỹ thuật. Hỗ trợ được thực hiện từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước.

Đối tượng áp dụng

Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội và các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Các điểm cốt lõi

  • Chủ đầu tư được hỗ trợ về giải phóng mặt bằng (không áp dụng đối với trường hợp quy định tại khoản 3, điểm c khoản 4 Điều 84 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15).
  • Nhà nước hỗ trợ kinh phí đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật của dự án với hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu vực, không quá 5 tỷ đồng/dự án.
  • Chủ đầu tư thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 được hỗ trợ kinh phí thực hiện dự án theo quy định.
  • Kinh phí hỗ trợ về đấu nối hạ tầng kỹ thuật chỉ được xem xét sau khi đã hoàn thành việc đấu nối và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, xác nhận giá trị thực hiện.
  • Không được tính các khoản hỗ trợ vào giá bán, giá thuê mua, giá thuê nhà ở xã hội.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp giảm gánh nặng tài chính cho chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội.
  • Tác động tiêu cực: Có thể làm tăng chi phí ngân sách địa phương do phải hỗ trợ kinh phí.

❓ Câu hỏi thường gặp

Chủ đầu tư được hỗ trợ về giải phóng mặt bằng bao nhiêu?

Không áp dụng đối với trường hợp quy định tại khoản 3, điểm c khoản 4 Điều 84 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15.

Nhà nước hỗ trợ kinh phí đấu nối hạ tầng kỹ thuật tối đa bao nhiêu?

Không quá 5 tỷ đồng/dự án.

Chủ đầu tư được hỗ trợ kinh phí thực hiện dự án khi nào?

Khi đã hoàn thành việc đấu nối và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, xác nhận giá trị thực hiện.

Có thể tính các khoản hỗ trợ vào giá bán, giá thuê mua, giá thuê nhà ở xã hội không?

Không được.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Kể từ ngày 05 tháng 5 năm 2025.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH

_____________

Số: 90/2025/NQ-HĐND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHIỆM VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Quảng Bình, ngày 25 tháng 4 năm 2025


NGHỊ QUYẾT
Quy định cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng
nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

___________________________

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Xét Tờ trình số 647/TTr-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

2. Đối tượng áp dụng

a) Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách, nguồn tài chính công đoàn trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

b) Các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Điều 2. Nội dung và mức hỗ trợ

1. Hỗ trợ về giải phóng mặt bằng: Nhà nước thực hiện giải phóng mặt bằng và bàn giao mặt bằng sạch cho nhà đầu tư triển khai dự án xây dựng nhà ở xã hội (Không áp dụng đối với trường hợp quy định tại khoản 3, điểm c khoản 4 Điều 84 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15).

2. Hỗ trợ đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật: Nhà nước hỗ trợ kinh phí đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật của dự án với hệ thống hạ tầng kỹ thuật của khu vực, nhưng không quá 5 tỷ đồng/dự án và được xác định theo suất vốn đầu tư xây dựng do Bộ Xây dựng công bố tại thời điểm phê duyệt dự án.

3. Chủ đầu tư thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 được hỗ trợ kinh phí thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Điều 3. Nguyên tắc và nguồn kinh phí hỗ trợ

1. Nguyên tắc hỗ trợ

a) Kinh phí thực hiện đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này được xem xét hỗ trợ sau khi đã thực hiện đầu tư xây dựng hoàn thành việc đấu nối và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, xác nhận giá trị thực hiện.

b) Không được tính các khoản hỗ trợ quy định tại Điều 2 Nghị quyết này vào giá bán, giá thuê mua, giá thuê nhà ở xã hội.

c) Trường hợp chủ đầu tư được lựa chọn, nếu ứng trước kinh phí thực hiện giải phóng mặt bằng thì Nhà nước sẽ hoàn trả kinh phí này cho chủ đầu tư theo quy định.

2. Nguồn kinh phí hỗ trợ: Từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết đúng theo quy định; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 5. Điều khoản thi hành

Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 5 năm 2025.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình Khóa XVIII, Kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 25 tháng 4 năm 2025./.

                  CHỦ TỊCH

                     (Đã ký)

                Trần Hải Châu

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗