Quyết định số 91/2002/QĐ-BTC quy định mức thu phí sử dụng cầu Trung Hà trên Quốc lộ 32, áp dụng cho các loại xe khác nhau với mức phí cụ thể theo vé lượt và vé tháng. Quyết định có hiệu lực từ ngày 1/8/2002.
Đối tượng áp dụng
Người lái xe sử dụng cầu Trung Hà trên Quốc lộ 32
Các điểm cốt lõi
- Xe lam, xe máy kéo, xe bông sen, xe công nông, xe con dưới 7 chỗ ngồi phải nộp phí vé lượt là 5.000 đồng/lần và phí vé tháng là 100.000 đồng/tháng (Điều 1)
- Xe từ 7 đến 12 chỗ ngồi và xe tải có tải trọng thiết kế dưới 2 tấn phải nộp phí vé lượt là 7.000 đồng/lần và phí vé tháng là 140.000 đồng/tháng (Điều 1)
- Xe từ 13 ghế đến 30 ghế ngồi và xe tải có tải trọng thiết kế từ 2 tấn đến dưới 5 tấn phải nộp phí vé lượt là 15.000 đồng/lần và phí vé tháng là 300.000 đồng/tháng (Điều 1)
- Xe từ 31 ghế trở lên và xe tải có tải trọng thiết kế từ 5 tấn đến dưới 10 tấn phải nộp phí vé lượt là 20.000 đồng/lần và phí vé tháng là 400.000 đồng/tháng (Điều 1)
- Xe tải có tải trọng thiết kế từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20 fit phải nộp phí vé lượt là 40.000 đồng/lần và phí vé tháng là 800.000 đồng/tháng (Điều 1)
- Xe tải có tải trọng thiết kế từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 fit phải nộp phí vé lượt là 80.000 đồng/lần và phí vé tháng là 1.600.000 đồng/tháng (Điều 1)
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người dân và doanh nghiệp sử dụng cầu Trung Hà phải chịu thêm chi phí, tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước
- Tạo động lực để đơn vị quản lý cầu duy trì chất lượng cầu tốt hơn
- Có thể làm tăng chi phí vận chuyển đối với các phương tiện giao thông qua cầu
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức phí vé lượt cho xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn là bao nhiêu?
Phí vé lượt cho loại xe này là 40.000 đồng/lần (Điều 1)
Mức phí vé tháng cho xe tải có tải trọng từ 5 tấn đến dưới 10 tấn là bao nhiêu?
Phí vé tháng cho loại xe này là 400.000 đồng/tháng (Điều 1)
Mức phí vé lượt cho xe con dưới 7 chỗ ngồi là bao nhiêu?
Phí vé lượt cho loại xe này là 5.000 đồng/lần (Điều 1)
Cầu Trung Hà được đầu tư bằng vốn nào?
Số phí thu được sau khi trừ chi phí tổ chức thu và trả nợ lãi tiền vay xây dựng cầu sẽ nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định đối với cầu đường được đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước (Điều 2)
Quyết định này có hiệu lực từ ngày nào?
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/8/2002 (Điều 3)
Toàn văn
|
BỘ TÀI CHÍNH --------- Số: 91/2002/QĐ/BTC |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------------------- Hà Nội, ngày 16 tháng 7 năm 2002 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Về việc ban hành mức thu phí sử dụng cầu Trung Hà trên Quốc lộ 32
-------------------------------------
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Sau khi có ý kiến của Bộ Giao thông Vận tải (công văn số 660/BGTVT-TCKT ngày 4/3/2002);
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mức thu phí sử dụng cầu Trung Hà trên quốc lộ 32.
Đối tượng áp dụng mức thu phí cầu Trung Hà ban hành kèm theo Quyết định này thực hiện theo quy định hiện hành.
Điều 2. Tiền thu phí cầu Trung Hà thu được sau khi trừ chi phí tổ chức thu theo quy định và trả nợ lãi tiền vay xây dựng cầu Trung Hà theo khế ước vay, số phí còn lại phải nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước theo quy định đối với cầu đường được đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/8/2002.
Điều 4. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp phí, đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí cầu Trung Hà và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, - UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW, - Cục Thuế, Kho bạc NN tỉnh Phú Thọ, - Lưu: VP (HC, TH), TCT (HC, NV4) |
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Thứ trưởng (ĐÃ KÝ) Trương Chí Trung |
BIỂU MỨC THU PHÍ CẦU TRUNG HÀ TRÊN QUỐC LỘ 32
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 91/2002/QĐ/BTC ngày 16 tháng 7 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
-----------------------------------------
| TT | ĐỐI TƯỢNG THU PHÍ | MỨC THU | |
|
Vé lượt (đồng/vé/lần) |
Vé tháng (đồng/vé/tháng) |
||
| 1 | Xe lam, xe máy kéo, xe bông sen, xe công nông, xe con dưới 7 chỗ ngồi | 5.000 | 100.000 |
| 2 | Xe từ 7 chỗ ngồi đến 12 chỗ ngồi và xe có tải trọng thiết kế dưới 2 tấn. | 7.000 | 140.000 |
| 3 | Xe từ 13 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi và xe tải có tải trọng thiết kế từ 2 tấn đến dưới 5 tấn | 15.000 | 300.000 |
| 4 | Xe từ 31 ghế ngồi trở lên và xe tải có tải trọng thiết kế từ 5 tấn đến dưới 10 tấn. | 20.000 | 400.000 |
| 5 | Xe tải có tải trọng thiết kế từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20 fit. | 40.000 | 800.000 |
| 6 | Xe tải có tải trọng thiết kế từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 fit. | 80.000 | 1.600.000 |
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.