Thông tư số 91/2003/TT-BTC hướng dẫn việc dán tem hàng nhập khẩu

Thông tư số 91/2003/TT-BTC hướng dẫn việc dán tem hàng nhập khẩu, quy định đối tượng phải dán tem, thủ tục dán tem và trách nhiệm của công chức Hải quan. Thông tư này bãi bỏ một số qui định cũ.

Document No.91/2003/TT-BTC
Document typeCircular
Issuing authorityBộ Tài Chính
Signed byTrương Chí Trung — Thứ trưởng
Updated30/06/2026
SectorTài Chính
FieldQuản Lý ThuếPhí Và Lệ Phí
Issued date25/09/2003
Effective date17/10/2003
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Thông tư số 91/2003/TT-BTC hướng dẫn việc dán tem hàng nhập khẩu, quy định đối tượng phải dán tem, thủ tục dán tem và trách nhiệm của công chức Hải quan. Thông tư này bãi bỏ một số qui định cũ.

Scope of application

Các doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa thuộc danh mục mặt hàng phải dán tem; các cơ quan hải quan có trách nhiệm giám sát việc dán tem.

Key points

  • Hàng hóa nhập khẩu thuộc danh mục mặt hàng phải dán tem đều phải dán tem trước khi thông quan (Điều 1).
  • Công chức Hải quan chịu trách nhiệm giám sát việc dán tem và xử lý các trường hợp vi phạm (Điều 5).
  • Hàng hóa không được miễn kiểm tra thực tế khi làm thủ tục hải quan để nhập khẩu, dù đã được miễn kiểm tra thực tế hàng hóa (Điều 2).
  • Chủ hàng chịu trách nhiệm dán tem tại nơi kiểm tra thực tế hàng hóa dưới sự giám sát của công chức Hải quan (Điều 3).
  • Cơ quan hải quan có trách nhiệm thông báo cho cơ quan quản lý thị trường về việc chuyển cửa khẩu để phối hợp giám sát (Điều 6).

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Giúp tăng cường kiểm soát và ngăn chặn buôn lậu, gian lận thương mại trong nhập khẩu.
  • Tác động tiêu cực: Tăng chi phí cho doanh nghiệp về mặt quản lý và thực hiện các thủ tục dán tem.
  • Doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc tổ chức dán tem tại nơi kiểm tra thực tế hàng hóa.

❓ Frequently asked questions

Hàng hóa nào phải dán tem?

Hàng hóa thuộc danh mục mặt hàng phải dán tem theo Thông tư Liên tịch số: 77/1997/TTLT-BTC-BTM-BNV- ngày 01/11/1997; 30/TTLT-BTC-BTM-BNV-TCHQ ngày 16/03/1998; 121/1998/TTLT-BTC-BTM-BCA-TCHQ ngày 01/9/1998; 46/1999/TTLT-BTC-BTM-BCA-TCHQ ngày 05/05/1999 (Điều 1).

Công chức Hải quan có trách nhiệm gì trong việc dán tem?

Công chức Hải quan phải giám sát chặt chẽ quá trình dán tem, kiểm tra lại và yêu cầu dán lại nếu phát hiện vi phạm (Điều 5).

Hàng hóa nhập khẩu có được miễn kiểm tra thực tế khi dán tem?

Không, hàng hóa phải dán tem không được miễn kiểm tra thực tế khi làm thủ tục hải quan để nhập khẩu (Điều 2).

Chủ hàng chịu trách nhiệm gì trong việc dán tem?

Chủ hàng phải tổ chức dán tem tại nơi kiểm tra thực tế hàng hóa dưới sự giám sát của công chức Hải quan và chịu trách nhiệm nếu dán tem không đảm bảo đúng yêu cầu (Điều 3).

Thời gian hiệu lực của Thông tư này là bao lâu?

Thông tư có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo (Điều cuối cùng).

Full text

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - Tdo - Hnh phúc

Số: 91/2003/TT-BTC

Hà Ni, ngày 25 tháng 9 năm 2003

THÔNG TƯ

Hướng dn vic dán tem hàng nhp khu

_______________________ 

Căn cLut Hi quan ngày 29/6/2001,

Căn cNghị định 101/2001/NĐ-CP ngày 31/12/2001 ca Chính phqui định chi tiết thi hành mt số điu ca Lut Hi quan vthtc hi quan, chế độ kim tra, giám sát hi quan,

Căn cNghị định 107/2002/NĐ-CP ngày 23/12/2002 ca Chính phqui định phm vi địa bàn hot động hi quan; quan hphi hp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới và các hành vi khác vi phạm pháp luật hải quan,

Căn cNghị định 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 ca Chính phqui định chc năng, nhim v, quyn hn và cơ cu tchc ca BTài chính,

Căn cChths853/1997/CT-TTg ngày 11/10/1997 ca Thtướng Chính phvề đấu tranh chng buôn lu trong tình hình mới,

Căn cứ ý kiến chỉ đạo ca Thtướng Chính phti công văn s1862/VPCP-V.I ngày 18/4/2003 ca Văn phòng Chính phủ,

BTài Chính hướng dn vic dán tem hàng hoá nhp khu như sau:

1. Hàng hoá thuộc danh mục mặt hàng phải dán tem hàng nhập khẩu (sau đây gọi là hàng hoá phải dán tem) khi nhập khẩu đều phải dán tem hàng nhập khẩu.

Danh mục mặt hàng phải dán tem được qui định tại các Thông tư Liên tịch số: 77/1997/TTLT/BTC-BTM-BNV-TCHQ ngày 01/11/1997, số 30/1998/TTLT/BTC-BTM-BNV-TCHQ ngày16/3/1998, số 121/1998/TTLT/BTC-BTM-BCA-TCHQ ngày 01/9/1998, số 46/1999/TTLT/BTC-BTM-BCA-TCHQ ngày 05/5/1999 của Liên tịch Bộ Tài Chính- Bộ Thương Mại- Bộ Công An - Tổng cục Hải quan (Phụ lục 1- kèm Thông tư này).

Hàng hoá của đối tượng ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, nếu được miễn kiểm tra thực tế, thì không phải dán tem. Chủ hàng phải chịu trách nhiệm thực hiện đúng quy định của pháp luật Việt nam về việc nhập khẩu, tiêu thụ hàng nhập khẩu.

2. Hàng hoá phải dán tem không được miễn kiểm tra thực tế hàng hoá khi làm thủ tục hải quan để nhập khẩu.

3. Hàng hoá phải dán tem chỉ được thông quan sau khi chủ hàng đã dán tem (theo đúng quy định tại các Thông tư Liên tịch dẫn trên) cho toàn bộ lô hàng.

4. Căn cứ số lượng hàng do người khai hải quan khai, Chi cục Hải quan làm thủ tục nhập khẩu cho lô hàng cấp đủ tem cho chủ hàng.

Chủ hàng phải tổ chức dán tem tại nơi kiểm tra thực tế hàng hoá dưới sự giám sát của công chức Hải quan.

Việc dán tem phải đảm bảo tem đã dán thì không thể bóc ra để sử dụng lại được. Chủ hàng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu dán tem không đảm bảo đúng yêu cầu này.

5. Nhiệm vụ của công chức Hải quan giám sát việc dán tem:

- Phải giám sát chặt chẽ trong suốt thời gian chủ hàng thực hiện việc dán tem.

- Phải kiểm tra lại việc dán tem của chủ hàng, nếu phát hiện chiếc tem nào dán không đúng quy định thì yêu cầu chủ hàng dán lại.

- Có trách nhiệm xem xét và xử lý số tem bị rách, bị hỏng trong khi dán và lượng tem thừa, thiếu theo qui định tại các Thông tư Liên tịch dẫn trên.

6. Thủ tục chuyển cửa khẩu đối với hàng nhập khẩu phải dán tem:

- Điều kiện, thủ tục chuyển cửa khẩu thực hiện theo quy định tại Quyết định số 53/2003/QĐ-BTC ngày 16/4/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính về thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu.

- Ngay sau khi làm xong thủ tục chuyển cửa khẩu cho lô hàng, Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập có trách nhiệm thông báo cho Chi cục Quản lý Thị trường tỉnh, thành phố trên tuyến đường từ cửa khẩu về địa điểm làm tiếp thủ tục cho lô hàng, để phối hợp giám sát và cho Chi cục Hải quan làm thủ tục cho lô hàng, để theo dõi, tiếp nhận.

- Nhận được thông báo của Cơ quan Hải quan Chi cục Quản lý Thị trường địa phương có liên quan phải tổ chức giám sát các lô hàng trên theo chỉ đạo của thủ tướng chính phủ tại văn bản 1862/VPCP-V.I ngày 18/4/2003.

Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.

Bãi bỏ qui định "Cơ quan Hải quan thực hiện việc dán tem hàng nhập khẩu; nghiêm cấm việc giao tem cho các tổ chức, cá nhân kinh doanh tự dán" tại 4 Thông tư Liên tịch dẫn trên.

Các ni dung khác ti 4 Thông tư Liên tch dn trên vn được tiếp tc thc hin.

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

THỨ TRƯỞNG

(đã ký) 

Trương Chí Trung

DANH MỤC

MẶT HÀNG PHẢI DÁN TEM NHẬP KHẨU
(Theo qui định ti các Thông tư Liên tch s: 77/1997/TTLT-BTC-BTM-BNV- ngày 01/11/1997; 30/TTLT-BTC-BTM-BNV-TCHQ ngày 16/03/1998; 121/1998/TTLT-BTC-BTM-BCA-TCHQ ngày 01/9/1998; 46/1999/TTLT-BTC-BTM-BCA-TCHQ ngày 05/05/1999 ca Liên tch BTài Chính- BThương Mi- BCông An(BNi V)- Tng cc Hi quan)

1. Rượu chai (bao gm chũ, bình).

2. Xe đạp nguyên chiếc.

3. Qut đin các loi.

4. Máy thu hình nguyên chiếc(cũ và mới).

5. Đầu Video nguyên chiếc (cũ và mi).

6. Tlnh nguyên chiếc dùng cho gia đình (cũ và mới).

7. Máy điu hoà không khí loi lp vào ca shoc lp vào tường hot động độc lp(cũ và mi).

8. Động cơ n(cũ và mi).

9. Sứ vệ sinh: Bệ xí.

10. Sứ vệ sinh: Chậu rửa mặt.

11. Gạch ốp lát các loại nguyên bao bì bao gồm cả gạch ốp tường và gch lát nn.

12. Máy bơm nước đin các loi.

13. Bếp ga các loại.

14. Ni cơm đin các loi.

15. Khung xe đạp.

16. Phích và ruột nóng lạnh các loại.

17. Động cơ ncùng vi máy công tác thành các máy hoàn chnh, đồng b.

 

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

91/2003/TT-BTC
Thông tư số 91/2003/TT-BTC hướng dẫn việc dán tem hàng nhập khẩu
In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.