Nghị định số 91-CP Ban hành Điều lệ Quản lý quy hoạch đô thị

Nghị định số 91-CP năm 1994 của Chính phủ ban hành Điều lệ quản lý quy hoạch đô thị, quy định về việc lập, xét duyệt quy hoạch đô thị; quản lý xây dựng công trình trong đô thị; bảo vệ cảnh quan và môi trường sống đô thị; sử dụng và khai thác cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị. Độc giả cần biết các quy định về thẩm quyền lập, xét duyệt quy hoạch đô thị; thủ tục cấp giấy phép xây dựng; quản lý sử dụng công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị.

文号91-CP
文件类型法令
发布机关Bộ Xây Dựng
签署人Võ Văn Kiệt — Thủ tướng
更新02/07/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期17/08/1994
生效日期17/08/1994
失效日期18/02/2005
状态已失效
✦ 智能摘要

Nghị định số 91-CP năm 1994 của Chính phủ ban hành Điều lệ quản lý quy hoạch đô thị, quy định về việc lập, xét duyệt quy hoạch đô thị; quản lý xây dựng công trình trong đô thị; bảo vệ cảnh quan và môi trường sống đô thị; sử dụng và khai thác cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị. Độc giả cần biết các quy định về thẩm quyền lập, xét duyệt quy hoạch đô thị; thủ tục cấp giấy phép xây dựng; quản lý sử dụng công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị.

适用范围

Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp, Bộ Xây dựng, Kiến trúc sư trưởng, Sở Xây dựng, tổ chức và cá nhân đang hoạt động trong lĩnh vực quy hoạch và xây dựng đô thị.

要点

  • quản lý về quy hoạch đô thị phải tuân theo quy hoạch được phê duyệt;
  • Thẩm quyền lập, xét duyệt các đồ án quy hoạch đô thị do Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp và Bộ Xây dựng thực hiện;
  • Công trình trong đô thị phải được thiết kế, xây dựng theo quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt;
  • Thủ tục cấp giấy phép xây dựng công trình mới hoặc sửa chữa, cải tạo công trình trong đô thị;
  • Công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị phải được quản lý, sử dụng và khai thác theo quy định;

🌐 本文件的社会影响

  • Tích cực: Tạo ra một môi trường sống lành mạnh, an toàn cho người dân; phát triển bền vững các khu vực đô thị.
  • Tiêu cực: Gánh nặng về thủ tục hành chính đối với doanh nghiệp khi thực hiện quy hoạch và xây dựng công trình;
  • Hạn chế quyền tự do xây dựng của cá nhân/tổ chức trong phạm vi quy định;

❓ 常见问题

Thẩm quyền lập, xét duyệt các đồ án quy hoạch đô thị được quy định như thế nào?

Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đồ án quy hoạch chung các đô thị loại I, II và các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị khác khi cần thiết. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt các đồ án còn lại.

Công trình nào được miễn giấy phép xây dựng?

Các việc sửa chữa như trát, vá, quét vôi, đảo ngói, lát nền, thay cửa (trừ trường hợp mở cửa ra đường phố chính) và các cải tạo, sửa chữa, lắp đặt các thiết bị trong nhà, trang trí nội thất không làm ảnh hưởng xấu đến kết cấu công trình các nhà lân cận và bộ mặt kiến trúc mặt phố.

Thủ tục cấp giấy phép xây dựng công trình mới bao gồm những gì?

Đơn xin phép xây dựng, các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, hồ sơ thiết kế kỹ thuật công trình và bản sao Giấy phép đầu tư (nếu có).

Thời gian xem xét giải quyết hồ sơ xin phép sửa chữa, cải tạo và xây dựng các công trình là bao lâu?

Không quá 30 ngày đối với các nhà tư nhân và không quá 45 ngày đối với các công trình khác kể từ khi nhận đủ hồ sơ. Trường hợp nhà có nguy cơ sụp đổ thì thời gian xem xét giải quyết không quá 10 ngày.

Công trình nào cần được phép của cơ quan quản lý chuyên trách khi sửa chữa, cải tạo?

Các công trình có ảnh hưởng đến hành lang an toàn các công trình cấp điện và chiếu sáng công cộng phải có biện pháp bảo đảm an toàn và được sự đồng ý của cơ quan quản lý chuyên trách có thẩm quyền.

全文

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 91-CP
Hà Nội, gày 17 tháng 8 năm 1994

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 91-CP NGÀY 17-8-1994 BAN HÀNH ĐIỀU LỆ QUẢN LÝ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Theo đề nghị của Bộ Xây dựng;

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này bản Điều lệ quản lý quy hoạch đô thị.

Điều 2. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những quy định trước đây về quản lý quy hoạch đô thị trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

Võ Văn Kiệt

(Đã ký)

ĐIỀU LỆ QUẢN LÝ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
(Ban hành kèm theo Nghị định số 91-CP ngày 17-8-1994 của Chính phủ)

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đô thị bao gồm các thành phố, thị xã, thị trấn.

Điều lệ này quy định việc quản lý Nhà nước về xây dựng đô thị; bảo vệ cảnh quan, môi trường sống; sử dụng và khai thác cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị.

Điều 2. Đô thị phải được xây dựng, phát triển theo quy hoạch và các quy định của pháp luật nhằm phục vụ cho mục tiêu chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và an ninh quốc phòng.

Điều 3. Chính phủ thực hiện quyền quản lý Nhà nước về quy hoạch đô thị trong phạm vi cả nước.

Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quyền quản lý Nhà nước về quy hoạch đô thị tại địa phương mình;

Cơ quan quản lý quy hoạch đô thị ở Trung ương và địa phương chịu trách nhiệm trước Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các cấp về việc quản lý quy hoạch đô thị.

Điều 4. Nội dung quản lý Nhà nước về quy hoạch đô thị bao gồm:

1. Ban hành các quy định về quản lý quy hoạch đô thị;

2. Lập và xét duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị;

3. Quản lý việc cải tạo và xây dựng các công trình trong đô thị theo quy hoạch được duyệt;

4. Bảo vệ cảnh quan và môi trường sống đô thị;

5. Quản lý việc sử dụng và khai thác cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị;

6. Giải quyết tranh chấp, thanh tra và xử lý vi phạm những quy định về quản lý đô thị.

Chương 2:

LẬP VÀ XÉT DUYỆT QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐÔ THỊ

Điều 5. Việc cải tạo và xây dựng đô thị phải căn cứ vào quy hoạch xây dựng đô thị được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Quy hoạch xây dựng đô thị bao gồm quy hoạch chung cho toàn bộ phạm vi đất đô thị và quy hoạch chi tiết cho từng phần thuộc phạm vi đất đô thị.

Phạm vi đất đai lập quy hoạch xây dựng đô thị phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch đô thị đó quyết định.

Điều 6. Đồ án quy hoạch xây dựng đô thị phải do các tổ chức chuyên môn được Nhà nước công nhận lập và phải tuân theo các tiêu chuẩn, quy phạm, quy trình kỹ thuật của Nhà nước hoặc được Nhà nước cho phép sử dụng. 

Đồ án quy hoạch xây dựng đô thị được duyệt là cơ sở pháp lý để quản lý đô thị, tiến hành công tác đầu tư xây dựng, lập các kế hoạch cải tạo, xây dựng đô thị hàng năm, ngắn hạn và dài hạn thuộc các ngành và địa phương.

Điều 7.

1. Các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị được duyệt phải được phổ biến công khai để nhân dân biết và thực hiện.

2. Trong quá trình thực hiện, đồ án quy hoạch xây dựng đô thị cần được xem xét điều chỉnh cho phù hợp với thực tế phát triển của đô thị:

a) Việc xem xét điều chỉnh các đồ án quy hoạch chung được tiến hành theo định kỳ 5 năm một lần, khi cần thiết có thể sớm hơn;

b) Các điều chỉnh bổ sung có tính chất cục bộ đối với đồ án quy hoạch chung hoặc quy hoặc chi tiết được tiến hành khi cần thiết;

c) Mọi việc điều chỉnh các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị đều phải được phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đồ án đó.

Điều 8. Đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị xác định phương hướng phát triển không gian đô thị, xây dựng cơ sở hạ tầng, tạo lập môi trường sống thích hợp có xét đến sự cân đối hài hoà giữa việc mở rộng đô thị với sản xuất nông - lâm nghiệp, đảm bảo an ninh quốc phòng và các hoạt động kinh tế khác, với việc bảo tồn các di tích lịch sử, cảnh quan thiên nhiên, có tính đến hậu quả của thiên tai cũng như sự cố công nghệ có thể xảy ra.

Đồ án quy hoạch chung được lập trên bản đồ địa hình có tỷ lệ 1/2000 - 1/25.000 tuỳ theo loại đô thị và được thể hiện bằng sơ đồ định hướng phát triển đô thị (15 - 20 năm) và quy hoạch xây dựng đợt đầu (5 - 10 năm). 

Đồ án quy hoạch chung phải có ý kiến của Hội đồng nhân dân thành phố, thị xã, thị trấn sở tại và các ngành có liên quan trước khi trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 9. Các đồ án quy hoạch chi tiết được lập trên cơ sở bản đồ địa hình và địa chính tỷ lệ 1/500 - 1/2000, nhằm cụ thể hoá và tuân theo các quy định của đồ án quy hoạch chung và được lập đồng bộ cho từng khu vực đô thị có yêu cầu cải tạo và xây dựng trong giai đoạn trước mắt để làm cơ sở xây dựng các công trình trên mặt đất và các công trình ngầm như: nhà ở, các công trình sản xuất và dịch vụ, công viên, cây xanh, công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật và các quy định về giữ gìn và tôn tạo các công trình kiến trúc có giá trị và cảnh quan thiên nhiên, bảo đảm an toàn phòng cháy , chữa cháy, bảo vệ môi trường đô thị. 

Đồ án quy hoạch chi tiết được duyệt là căn cứ để lập các dự án đầu tư, lựa chọn xét duyệt địa điểm và cấp chứng chỉ quy hoạch, quyết định giao đất và cấp giấy phép xây dựng.

Điều 10. Thẩm quyền lập, xét duyệt các đồ án quy hoạch đô thị được quy định như sau:

1. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đồ án quy hoạch chung các đô thị loại I, loại II và các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị khác khi xét thấy cần thiết. 

Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.

Bộ Xây dựng tổ chức lập quy hoạch chung đô thị loại I, loại II và thẩm tra các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.

2. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị còn lại thuộc địa phương mình.

Uỷ ban nhân dân các thành phố thuộc tỉnh, thị xã và huyện trình duyệt đồ án quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết thuộc thẩm quyền phê duyệt của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Kiến trúc sư trưởng hoặc Sở Xây dựng (đối với các đô thị không có Kiến trúc sư trưởng) tổ chức lập, thẩm tra để báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh về các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị nói trên.

Kiến trúc sư trưởng các thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức lập, thẩm tra và trình duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Uỷ ban nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương.

Việc xét duyệt đồ án quy hoạch chung các đô thị loại III và loại IV, quy hoạch chi tiết trung tâm đô thị loại I, loại II và các quốc lộ đi qua các đô thị tỉnh lỵ phải có ý kiến chính thức bằng văn bản của Bộ Xây dựng.

Điều 11. Bộ Xây dựng ban hành tiêu chuẩn, quy phạm, quy trình và hướng dẫn việc lập, thẩm tra, xét duyệt quy hoạch xây dựng đô thị.

Chương 3:

QUẢN LÝ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH TRONG ĐÔ THỊ

Điều 12. Các công trình trong đô thị bao gồm các công trình trên mặt đất, các công trình ngầm hoặc trên không, kể cả các công trình điêu khắc, tranh, áp phích, biển quảng cáo đều phải được thiết kế, xây dựng theo quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

Điều 13. Quản lý việc cải tạo và xây dựng các công trình trong đô thị bao gồm:

1. Lựa chọn địa điểm xây dựng và cấp chứng chỉ quy hoạch để hướng dẫn việc sử dụng đất đô thị;

2. Cấp giấy phép xây dựng hoặc ra quyết định đình chỉ việc xây dựng, cải tạo các công trình trong đô thị;

3. Hướng dẫn việc cải tạo và xây dựng các công trình trong đô thị;

4. Đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình;

5. Điều tra, thống kê và lưu trữ hồ sơ các công trình trong đô thị.

Điều 14. Chủ đầu tư khi tiến hành lập dự án khả thi hoặc thiết kế xây dựng công trình trong đô thị phải xin cơ quan quản lý quy hoạch đô thị giới thiệu địa điểm xây dựng.

Khi địa điểm đã được xác định, Kiến trúc sư trưởng hoặc Sở Xây dựng (đối với các đô thị không có Kiến trúc sư trưởng) cấp chứng chỉ quy hoạch theo đề nghị của chủ đầu tư. Căn cứ để cấp chứng chỉ quy hoạch gồm:

1. Quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

2. Các tiêu chuẩn, quy phạm về xây dựng đô thị, vệ sinh môi trường, an toàn, phòng chữa cháy được Nhà nước ban hành hoặc cho phép sử dụng.

Điều 15. Trong chứng chỉ quy hoạch cần xác định rõ những yêu cầu chủ yếu sau đây:

1. Các yêu cầu về vệ sinh, an toàn phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường;

2. Các yêu cầu về quy hoạch sử dụng đất đai, kiến trúc và cảnh quan đô thị như: quan hệ địa điểm xây dựng với tổng thể, giới hạn khu đất trong chỉ giới xây dựng và đường đỏ; mục đích sử dụng đất; mật độ xây dựng; hệ số sử dụng đất; chiều cao tối đa công trình và kích thước các phần công trình được phép nhô ra lộ giới, tường chung và hàng rào, cây xanh;

3. Các yêu cầu về xây dựng và khai thác sử dụng cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị như giao thông, san nền, thoát nước mưa, nước bẩn, cấp nước, cấp điện và thông tin liên lạc.

Điều 16. Sau khi dự án đầu tư xây dựng được duyệt, chủ đầu tư tiến hành làm các thủ tục nhận đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giấy phép xây dựng tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Điều 17. Việc cấp giấy phép cải tạo và xây dựng phải căn cứ vào các giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất và sở hữu công trình, các điều kiện tối thiểu về vệ sinh công trình, các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc đô thị, về mỹ quan công trình, cảnh quan đô thị, các yếu tố tiện, bất tiện được xác định cụ thể trong tiêu chuẩn, quy phạm về quy hoạch đô thị và các quy định về xây dựng đô thị.

Đối với công trình lớn, quan trọng trước khi cấp giấy phép xây dựng các Bộ có liên quan phải xem xét kỹ về ổn định kết cấu và kỹ thuật xây dựng, về môi trường, môi sinh, an ninh quốc phòng, an toàn phòng cháy, chữa cháy và về các vấn đề khác; khi cần thiết phải được Hội đồng kiến trúc quy hoạch tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương xem xét trước khi trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 18. Các trường hợp được miễn giấy phép:

1. Miễn giấy phép xây dựng:

Các việc sửa chữa như trát, vá, quét vôi, đảo ngói, lát nền, thay cửa (trừ trường hợp mở cửa ra đường phố chính) và các cải tạo, sửa chữa, lắp đặt các thiết bị trong nhà, trang trí nội thất không làm ảnh hưởng xấu đến kết cấu công trình các nhà lân cận và bộ mặt kiến trúc mặt phố.

2. Miễn giấy phép phá dỡ:

a) Các công trình hiện có nhằm phục vụ cho việc xây dựng công trình đã có giấy phép xây dựng;

b) Các công trình tạm thời đã hết hạn sử dụng;

c) Các công trình không có giấy phép xây dựng hoặc do vi phạm các quy định về xây dựng;

d) Các công trình nhằm thi hành quyết định của Toà án;

e) Trong trường hợp khẩn cấp như công trình bị hư hỏng nặng, có thể gây ra tai nạn hoặc khi có thiên tai, hoả hoạn.

Điều 19. Hồ sơ xin phép sửa chữa và cải tạo:

1. Đơn xin phép xây dựng (do chủ sở hữu công trình đứng tên); trường hợp công trình thuộc sở hữu Nhà nước thì do tổ chức được uỷ quyền làm chủ đầu tư đứng tên;

2. Các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất có kèm theo hoạ đồ vị trí công trình tỷ lệ 1/100 - 1/500.

3. Hồ sơ thiết kế kỹ thuật do tổ chức hoặc cá nhân có giấy phép hành nghề thiết kế;

Đối với công trình lớn, quan trọng, thiết kế kỹ thuật phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

4. Ảnh chụp khổ 9 x 12 cm mặt chính công trình có không gian liền kề trước khi cải tạo.

Điều 20. Hồ sơ xin phép xây dựng công trình mới:

1. Đơn xin phép xây dựng (do chủ đầu tư đứng tên);

2. Các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất (quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất);

3. Hồ sơ thiết kế kỹ thuật công trình do tổ chức hoặc cá nhân có giấy phép hành nghề thiết kế.

Đối với các công trình lớn, quan trọng, thiết kế kỹ thuật phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

4. Đối với công trình có vốn đầu tư của nước ngoài thì phải có bản sao Giấy phép đầu tư do Uỷ ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư cấp.

Điều 21. Thẩm quyền cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo hoặc xây dựng mới được quy định như sau:

1. Kiến trúc sư trưởng hoặc Sở Xây dựng (đối với các đô thị không có Kiến trúc sư trưởng) cấp giấy phép sửa chữa và giấy phép xây dựng các công trình trong đô thị theo sự uỷ quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

2. Đại diện Kiến trúc sư trưởng thành phố hoặc Sở Xây dựng tại thị xã, quận, huyện cấp giấy phép sửa chữa và giấy phép xây dựng các công trình riêng lẻ, bán kiên cố ở các vị trí sau:

a) Trên các đường trong nội bộ ô phố, các hẻm có lộ giới không lớn hơn 12m;

b) Trong các khu đã có quy hoạch chi tiết được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

Điều 22. Thời gian xem xét, giải quyết hồ sơ xin phép sửa chữa, cải tạo và xây dựng các công trình quy định như sau:

1. Không quá 30 ngày đối với các nhà tư nhân và không quá 45 ngày đối với các công trình khác kể từ khi nhận đủ hồ sơ;

2. Trường hợp nhà có nguy cơ sụp đổ thì thời gian xem xét giải quyết không quá 10 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

Quá thời hạn trên, nếu chưa giải quyết thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo lý do cho đương sự biết. Trường hợp cho rằng việc từ chối cấp giấy phép là không chính đáng, thì người làm đơn có quyền khiếu nại lên Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có hiệu lực thi hành.

Điều 23. Chủ đầu tư xây dựng công trình có trách nhiệm thực hiện đúng nội dung quy định trong giấy phép xây dựng:

1. Trường hợp có yêu cầu thay đổi thiết kế, thì chủ đầu tư phải lập hồ sơ điều chỉnh bổ sung thiết kế và xin cấp lại giấy phép xây dựng;

2. Nếu việc thi công không đúng giấy phép xây dựng đã được cấp thì chủ đầu tư hoặc chủ thi công phải chịu hoàn toàn trách nhiệm và phải thi hành đúng các yêu cầu của Kiến trúc sư trưởng thành phố hoặc Sở Xây dựng (đối với các đô thị không có Kiến trúc sư trưởng);

3. Sau 12 tháng kể từ khi được cấp giấy phép xây dựng mà chủ đầu tư vẫn chưa khởi công hoặc khởi công rồi mà không tiếp tục xây dựng thì giấy phép xây dựng không còn giá trị. Nếu vẫn có nhu cầu xây dựng thì chủ đầu tư phải xin gia hạn giấy phép xây dựng.

Điều 24. Khi khởi công xây dựng, chủ đầu tư phải thông báo cho Uỷ ban nhân dân phường, xã, thị trấn sở tại biết.

Trong quá trình thi công các công trình lớn quan trọng, đơn vị thi công phải có biển báo cố định tại địa điểm thi công, trong đó phải ghi rõ tên công trình, tên đơn vị thi công, số giấy phép xây dựng, thời hạn thi công, kể cả bản vẽ phối cảnh công trình.

Điều 25. Việc xây dựng, duy tu sửa chữa các công trình không được gây tổn hại cho các công trình trên mặt đất, ngầm và trên không trực tiếp có liên quan, đồng thời phải có biện pháp bảo đảm giao thông thông suốt và an toàn trên đường phố.

Điều 26. Việc xây dựng các công trình ngầm dưới các tuyến đường chính phải được tiến hành đồng bộ, cùng một lúc. Trong trường hợp chưa đủ điều kiện xây dựng đồng bộ mà vẫn phải tiến hành xây dựng từng phần thì phải có giải pháp quá độ và phải được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho phép.

Điều 27.

1. Sau khi xây dựng hoặc cải tạo công trình, chủ đầu tư phải lập hồ sơ hoàn công theo quy định và phải nộp cho các cơ quan sau đây:

a) Kiến trúc sư trưởng hoặc Sở Xây dựng đối với đô thị không có Kiến trúc sư trưởng;

b) Cơ quan quản lý nhà đất (nếu là công trình kiến trúc) hoặc cơ quan giao thông công trình (nếu là công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật) của tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương để lưu trữ.

2. Làm các thủ tục đăng ký, xin cấp chứng nhận quyền sở hữu công trình và quyền sử dụng đất tại cơ quan Nhà nước cấp có thẩm quyền.

Chương 4:

BẢO VỆ CẢNH QUAN VÀ MÔI TRƯỜNG SỐNG ĐÔ THỊ

Điều 28. Cảnh quan đô thị bao gồm cảnh quan thiên nhiên và cảnh quan nhân tạo.

Kiến trúc sư trưởng thành phố hoặc Giám đốc Sở Xây dựng (đối với đô thị không có Kiến trúc sư trưởng) chịu trách nhiệm trong việc cải tạo và xây dựng các công trình trong đô thị về mỹ quan, yêu cầu sử dụng, độ bền vững và phải kết hợp hài hoà với cảnh quan thiên nhiên, giữ gìn các danh lam thắng cảnh và các di tích lịch sử.

Điều 29. Tổ chức, cá nhân đang sử dụng công trình kiến trúc phải giữ gìn, duy tu bộ mặt kiến trúc công trình và trồng cây xanh trong khuôn viên phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị được duyệt.

Uỷ ban nhân dân các đô thị phải bảo đảm cho các đường phố, quảng trường, vườn hoa, công viên, cầu, hầm được chiếu sáng và có tên gọi; các công trình kiến trúc phải có số đăng ký theo quy định của Nhà nước.

Điều 30. Bộ Văn hoá - Thông tin chịu trách nhiệm trong việc tôn tạo và sử dụng các công trình di tích lịch sử, văn hoá theo Pháp lệnh bảo vệ và sử dụng di tích lịch sử, văn hoá và danh lam thắng cảnh.

Điều 31. Việc bố trí xây dựng các loại biển báo thông tin, quảng cáo, tranh, tượng ngoài trời có kích thước lớn của các tổ chức hoặc cá nhân có ảnh hưởng đến bộ mặt kiến trúc đô thị và mỹ quan đường phố phải có giấy phép lưu hành của Sở Văn hoá và giấy phép xây dựng của Kiến trúc sư trưởng hoặc Sở Xây dựng (đối với đô thị không có Kiến trúc sư trưởng).

Điều 32. Các loại cây xanh chuyên dùng, cây xanh công cộng và cây xanh trong các khuôn viên công trình tiếp cận mặt phố chính đều phải được trồng theo quy hoạch được duyệt và sự hướng dẫn của cơ quan quản lý đô thị cấp có thẩm quyền, đảm bảo các yêu cầu sử dụng, mỹ quan đô thị, cải tạo vi khí hậu, vệ sinh môi trường và không làm hư hỏng các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật dưới đất cũng như trên không.

Việc chặt hạ cây xanh trong đô thị phải được cơ quan quản lý đô thị có thẩm quyền cho phép, trừ trường hợp khẩn cấp do thiên tai, địch hoạ.

Điều 33. Nghiêm cấm mọi việc đào bới, san lấp mặt bằng, khai thác khoáng sản làm biến dạng địa hình, cảnh quan ở những khu vực bảo vệ thiên nhiên, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng, các hồ chứa nước và mặt nước thoáng trong đô thị đã được quy hoạch, trừ trường hợp đặc biệt được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép.

Điều 34. Việc lập và xét duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị, các dự án đầu tư xây dựng các công trình trong đô thị phải xét tới tính hợp lý về địa điểm xây dựng, tác động của nó đến môi trường đô thị.

Tuỳ mức độ ô nhiễm, quy mô công trình, các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư phải có sự đồng ý của cơ quan quản lý môi trường Nhà nước cấp có thẩm quyền trước khi xét duyệt.

Điều 35.

1. Tổ chức, cá nhân đang quản lý sử dụng các công trình có chất thải độc hại gây ô nhiễm môi trường đô thị phải có biện pháp xử lý để làm sạch trước khi thải ra công trình xử lý chung của đô thị, đồng thời phải đăng ký với cơ quan quản lý môi trường Nhà nước cấp có thẩm quyền về:

a) Các loại chất thải và lượng chất thải;

b) Phương án và biện pháp xử lý chất thải.

2. Trường hợp các chất thải gây độc hại do quá trình vận hành công trình gây ra chưa có biện pháp xử lý hữu hiệu thì được xem xét, xử lý bằng một trong những phương thức sau:

a) Đình chỉ hoạt động công trình;

b) Di chuyển công trình về địa điểm mới phù hợp với quy hoạch được duyệt. 

Điều 36. Uỷ ban nhân dân thành phố, thị xã, thị trấn giao cho tổ chức chuyên trách thu, gom, xử lý các chất thải công nghiệp và sinh hoạt, làm các dịch vụ xử lý chất thải tại các khu vực quy định phù hợp với quy hoạch được duyệt.

Tại các tụ điểm sinh hoạt và các công trình công cộng như chợ, nhà ga, cửa hàng, bến xe, bến phà trong đô thị, Ban quản lý phải niêm yết nội quy giữ gìn vệ sinh, bố trí nhà vệ sinh công cộng, nơi chứa rác, bãi gửi xe, sắp xếp sử dụng mặt bằng hợp lý, bảo đảm an toàn giao thông.

Điều 37. Khi thi công, chủ đầu tư và đơn vị thi công phải thực hiện các quy tắc trật tự vệ sinh, an toàn, phải có biện pháp che chắn, chống rác bụi và đảm bảo an toàn cho nhân dân và công trình lân cận. Các phương tiện vận chuyển vật liệu và phế thải xây dựng không được làm bẩn đường phố. Trường hợp thi công gây ô nhiễm, tiếng ồn, khói bụi, độc hại, thì đơn vị thi công phải có trách nhiệm khử độc hại, làm giảm tiếng ồn xuống dưới mức quy định của Nhà nước. Khi xây dựng xong công trình trước khi nghiệm thu đưa vào sử dụng, đơn vị thi công phải thu dọn mặt bằng, dở bỏ lán trại và hoàn thiện khu vực xây dựng.

Chương 5:

QUẢN LÝ SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC CÁC CÔNG TRÌNH CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ.

Điều 38. Các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị bao gồm: giao thông, cấp nước, thoát nước, vệ sinh môi trường, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, thông tin bưu điện và các công trình khác.

Điều 39. Mọi công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị khi xây dựng xong phải được tổ chức nghiệm thu. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao cho các cơ quan chuyên trách quản lý sử dụng và khai thác các công trình đó.

Nội dung quản lý sử dụng và khai thác các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị gồm:

1. Lập và lưu trữ lý lịch, hồ sơ kỹ thuật hoàn công xây dựng công trình;

2. Phát hiện các hư hỏng sự hoạt động bình thường cho các công trình;

3. Thực hiện chế độ duy tu, bảo dưỡng, cải tạo nâng cấp để duy trì chất lượng công trình theo định kỳ và kế hoạch hàng năm;

4. Ký kết các hợp đồng cung cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật với các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng và hướng dẫn việc thực hiện chế độ khai thác và sử dụng các công trình theo đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật Nhà nước;

5. Phát hiện và xử lý các vi phạm về chế độ sử dụng và khai thác các công trình cơ sở hạ tầng đô thị.

Điều 40. Tổ chức, cá nhân sử dụng và khai thác các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị phải:

1. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về chế độ sử dụng đối với từng loại công trình và sự phối hợp đồng bộ giữa các loại công trình;

2. Không được lấn chiếm đất công cộng dành để xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị, kể cả vùng bảo vệ được khoanh định theo tiêu chuẩn quy phạm của Nhà nước;

3. Việc sử dụng hệ thống các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật chung của đô thị phải được phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

4. Các sự cố kỹ thuật gây hư hỏng công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật chung đô thị do các hành vi vi phạm của người sử dụng gây ra phải được xử lý và bồi thường thiệt hại thực tế theo quy định của pháp luật.

Điều 41. Việc sửa chữa các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị phải:

1. Có giấy phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp được miễn theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

2. Được sự đồng ý của cơ quan chuyên trách quản lý các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật khác trực tiếp có liên quan;

3. Có biển báo và các biện pháp che chắn, bảo đảm giao thông thông suốt, vệ sinh môi trường và an toàn cho các hoạt động công cộng;

4. Thu dọn, trả lại mặt bằng trong vòng 48 tiếng sau khi công việc hoàn thành.

Điều 42.

1. Các công trình giao thông đô thị chủ yếu gồm:

a) Mạng lưới đường, cầu, hầm, quảng trường, bến bãi, sông ngòi, kênh rạch; 

b) Các công trình kỹ thuật đầu mối giao thông: sân bay, nhà ga, bến xe, cảng.

2. Phạm vi bảo vệ:

a) Đường đô thị, kể cả quốc lộ qua đô thị được giới hạn bởi chỉ giới đường đỏ; bao gồm: lòng đường, lề đường và vỉa hè;

b) Đường nội bộ trong các ô phố, khu tập thể, ngõ xóm, và đất lưu không ven sông hồ được giới hạn từ chân hàng rào hoặc chân tường hợp pháp của công trình trở ra;

c) Các công trình kỹ thuật đầu mối giao thông được giới hạn trong ranh giới khu đất theo hồ sơ đăng ký địa chính và vùng bảo vệ xác định theo tiêu chuẩn, quy phạm của Nhà nước và điều kiện thực tế của khu vực xây dựng.

Điều 43. Đường đô thị được sử dụng và khai thác vào các mục đích sau đây:

1. Lòng đường dành cho xe cơ giới và xe thô sơ; vỉa hè dành cho người đi bộ;

2. Để bố trí các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị như: chiếu sáng, cung cấp năng lượng, cấp thoát nước, thông tin liên lạc, vệ sinh đô thị, các trạm đỗ xe, các thiết bị an toàn giao thông;

3. Để trồng cây xanh công cộng, cây bóng mát hoặc cây xanh cách ly;

4. Để sử dụng tạm thời trong các trường hợp khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép:

a) Quầy sách báo, buồng điện thoại công cộng;

b) Các dịch vụ công cộng;

c) Tập kết, trung chuyển vật liệu xây dựng;

d) Biển báo, bảng tin, quảng cáo;

e) Trông giữ các phương tiện giao thông;

g) Tổ chức các hoạt động văn hoá, xã hội, tuyên truyền.

Điều 44.

1. Các công trình cấp nước đô thị chủ yếu gồm: 

a) Các nguồn cung cấp nước mặt hoặc nước ngầm;

b) Các công trình kỹ thuật sản xuất nước;

c) Hệ thống phân phối nước (đường ống, tăng áp và điều hoà).

2. Phạm vi bảo vệ:

a) Nguồn nước mặt hoặc nước ngầm có phạm vi bảo vệ theo tiêu chuẩn quy phạm của Nhà nước về vành đai vệ sinh và điều kiện cụ thể của từng khu vực; 

b) Hệ thống đường ống dẫn và phân phối nước có phạm vi bảo vệ tối thiểu cách thành ống mỗi bên 0,5m.

Điều 45. Chế độ quản lý, khai thác và sử dụng các công trình cấp nước đô thị:

1. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao cho cơ quan chuyên trách quản lý hệ thống cấp nước đô thị;

2. Tổ chức hoặc cá nhân có nhu cầu sử dụng nước phải làm đơn và ký kết hợp đồng với cơ quan chuyên trách quản lý hệ thống cấp nước đô thị;

3. Việc khai thác và sử dụng nguồn nước ngầm có quy mô trên 50m3/ha và các nguồn nước mặt cho đô thị phải tuân theo quy hoạch chung đô thị và dự án đầu tư khai thác được duyệt; đảm bảo khai thác sử dụng lâu bền và hợp lý có tính đến tác động xấu tới môi trường và phải được phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Điều 46.

1. Các công trình thoát nước đô thị chủ yếu gồm:

a) Các sông, ao, hồ điều hoà, đê, đập;

b) Các cống, rãnh, kênh mương máng thoát nước;

c) Các trạm bơm cố định hoặc lưu động;

d) Các trạm xử lý nước thải.

2. Phạm vi bảo vệ các công trình thoát nước đô thị do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định trên cơ sở tiêu chuẩn, quy phạm, Nhà nước và điều kiện cụ thể của từng khu vực.

Điều 47. Chế độ quản lý, khai thác và sử dụng các công trình thoát nước đô thị.

1. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao cho cơ quan chuyên trách quản lý việc sử dụng và khai thác hệ thống các công trình thoát nước đô thị.

2. Các công trình thoát nước nội bộ (cống, rãnh, đường ống thoát, hố ga...) khi đấu nối với hệ thống thoát nước chung của đô thị phải được phép của cơ quan chuyên trách quản lý cấp có thẩm quyền.

3. Trường hợp nước thải có chất độc hại, gây ô nhiễm môi trường và gây bệnh, khi xả vào hệ thống thoát nước chung của đô thị phải được làm sạch theo quy định về bảo vệ môi trường đô thị.

Điều 48.

1. Các công trình cấp điện và chiếu sáng đô thị chủ yếu gồm:

a) Các nhà máy phát điện;

b) Các trạm biến áp, tủ phân phối điện;

c) Hệ thống đường dây dẫn điện;

d) Cột và đèn chiếu sáng.

2. Phạm vi bảo vệ các công trình cấp điện và chiếu sáng theo tiêu chuẩn, quy phạm Nhà nước.

Điều 49. Chế độ quản lý khai thác và sử dụng các công trình cấp điện và chiếu sáng đô thị:

1. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao cho các cơ quan chuyên trách quản lý hệ thống cấp điện và chiếu sáng đô thị.

2. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng điện phải làm đơn và ký kết hợp đồng với cơ quan chuyên trách quản lý các công trình cấp điện đô thị;

3. Mọi việc xây dựng, cải tạo, sửa chữa các công trình đô thị có ảnh hưởng đến hành lang an toàn các công trình cấp điện và chiếu sáng công cộng phải có biện pháp bảo đảm an toàn và được sự đồng ý của cơ quan quản lý chuyên trách có thẩm quyền.

Điều 50. Cơ quan quản lý khai thác và sử dụng các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị được thu và sử dụng tiền sử dụng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, lệ phí và các khoản phụ thu theo quy định của Bộ Tài chính vào các mục đích quản lý duy trì và nâng cấp các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị.

Chương 6:

THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 51. Nội dung thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định quản lý quy hoạch đô thị bao gồm:

1. Phát hiện các vi phạm về quy hoạch xây dựng đô thị;

2. Phát hiện và xử lý các trường hợp cấp giấy phép xây dựng sai hoặc không đúng thẩm quyền.

3. Phát hiện các hành vi xây dựng, phá dỡ công trình không có giấy phép hoặc sai với giấy phép;

4. Phát hiện các đơn vị thi công không có tư cách pháp nhân;

5. Phát hiện các vi phạm bảo vệ cảnh quan môi trường sống đô thị;

6. Phát hiện các vi phạm về chế độ sử dụng và khai thác các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị.

Điều 52. Phân công trách nhiệm thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm quản lý đô thị.

1. Uỷ ban nhân dân phường, xã, thị trấn thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát hoạt động của các tổ chức và cá nhân trên địa bàn về việc thực hiện các quy định quản lý quy hoạch đô thị và pháp luật; thực hiện việc cưỡng chế thi hành các quyết định xử lý của cơ quan Nhà nước;

2. Uỷ ban nhân dân thành phố, thị xã, quận, huyện có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm tra, thanh tra và chỉ đạo Uỷ ban nhân dân các cấp dưới xử lý các vi phạm về quy hoạch, xây dựng, khai thác và sử dụng công trình trong đô thị theo pháp luật.

3. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành các quy định và chỉ đạo Uỷ ban nhân dân cấp dưới thực hiện việc thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm về quản lý quy hoạch xây dựng đô thị trong địa phương.

Các Sở chuyên ngành chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý Nhà nước về quy hoạch đô thị, hướng dẫn Uỷ ban nhân dân cấp dưới về chuyên môn nghiệp vụ và chịu trách nhiệm về hiệu quả quản lý của ngành mình trên các địa bàn các thành phố, thị xã và thị trấn.

4. Uỷ ban nhân dân các cấp phối hợp với các cơ quan quản lý Nhà nước trên địa bàn được giao quản lý có trách nhiệm kiểm tra, phát hiện các vi phạm trật tự xây dựng và có biện pháp xử lý kịp thời.

 

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
91-CP
Nghị định số 91-CP Ban hành Điều lệ Quản lý quy hoạch đô thị
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 231
74/2000/QĐ-UB Quyết định số 74/2000/QĐ-UB Về việc giao kế hoạch đầu tư và xây dựng năm 2001 nguồn vốn ngân sách tập trung. 已失效 53/2001/QĐ-UB Quyết định số 53/2001/QĐ-UB V/v Quy định chế độ tiền thưởng kèm theo các hình thức khen 已失效 58/2000/QĐ-UB Quyết định số 58/2000/QĐ-UB Ban hành Quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của Tổ chức Giám định kế toán- tài chính tỉnh Cần Thơ 已失效 18/2003/QĐ-UB Quyết định số 18/2003/QĐ-UB Về việc giao chỉ tiêu kế hoạch điều chỉnh về nghiên cứu khoa học và các dự án công nghệ thông tin cho Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường năm 2002. 已失效 3629/1998/QĐ-UB Quyết định số 3629/1998/QĐ-UB Về việc phê duyệt qui hoạch chi tiết xây khu vực cửa ngõ thành phố Đà Lạt (phần 1) 生效中 14/2001/QĐ-UB Quyết định số 14/2001/QĐ-UB Về việc Ban hành quy định đối tượng, hình thức, tiêu chuẩn khen thưởng hoàn thành vượt mức nghĩa vụ ngân sách Nhà nước giao hàng năm 已失效 17/2003/QĐ-UB Quyết định số 17/2003/QĐ-UB V/v Công nhận số ấp, khu phố hiện có ở các xã, thị trấn thuộc huyện Lộc Ninh 已失效 104/2003/QĐ-UB Quyết định số 104/2003/QĐ-UB Về kế hoạch củng cố kết quả Phổ cập Giáo dục Tiểu học – XMC và đẩy nhanh tiến độ Phổ cập Giáo dục Trung học cơ sở tỉnh Sơn la giai đoạn 2003-2008 生效中 5033/QĐ-UB Quyết định số 5033/QĐ-UB Về công tác quản lý, bảo vệ, khai thác và sử dụng các công trình cơ sở hạ tầng giao thông công chính trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành 已失效 134/2001/QĐ-UB Quyết định số 134/2001/QĐ-UB Về việc bổ sung chức năng, nhiệm vụ phòng trừ sâu bệnh hại rừngcho Chi cục Bảo Vệ thực vật thuộc Sở NN&PTNT Lâm Đồng 生效中 56/2004/QĐ-UB Quyết định số 56/2004/QĐ-UB Về Kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội thành phố năm 2004 已失效 75/2002/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 75/2002/QĐ-UB V/V SỬA ĐỔI ĐIỂM 6, KHOẢN 9, ĐIỀU 12 CỦA BẢN QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CẦN THƠ, BAN HÀNH THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 72 /2002/QĐ-UB NGÀY 30 THÁNG 5 NĂM 2002 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CẦN THƠ 已失效 103/2002/QĐ-UB Quyết định số 103/2002/QĐ-UB V/v phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu dân cư Hưng Phú 1, phường Hưng Phú, thành phố Cần Thơ, tỉnh Cần Thơ 已失效 39/2004/QĐ-UB Quyết định số 39/2004/QĐ-UB V/v đổi tên Công ty Cấp thoát nước tỉnh Cần Thơ thành Công ty Cấp thoát nước thành phố Cần Thơ 已失效 133/2001/QĐ-UB Quyết định số 133/2001/QĐ-UB Về cho phép thành lập Mạng thông tin tích hợp trên Internet của thành phố Hồ Chí Minh (Cityweb) và ban hành quy chế tạm thời tổ chức và hoạt động Cityweb. 已失效 47/2001/QĐ-UB Quyết định số 47/2001/QĐ-UB V/v ban hành Quy định về quản lý, bảo vệ nguồn nước, các công trình cấp nước và việc sử dụng nước máy trên địa bàn tỉnh Cần Thơ 已失效 86/2000/QĐ-UB Quyết định số 86/2000/QĐ-UB Phê duyệt quy hoạch chi tiết khu vực Hồ Đồng Nai - thị xã Bảo Lộc 生效中 63/2000/QĐ-UB Quyết định số 63/2000/QĐ-UB V/v phê duyệt Chương trình hành động vì trẻ em tỉnh Cần Thơ giai đoạn 2001 - 2010 已失效 22/2001/QĐ-UB Quyết định số 22 /2001/QĐ-UB Ban hành Quy chế tạm thời về xây dựng, quản lý và sử dụng an toàn lưới điện hạ thế nông thôn trên địa bàn tỉnh Cần Thơ 已失效 82/2001/QĐ-UB Quyết định số 82/2001/QĐ-UB Về một số quy định tạm thời để cải tiến công tác quản lý các dự án đầu tư trong nước. 已失效 24/2001/QĐ-UB Quyết định số 24/2001/QĐ-UB Về phân bổ hạn mức xuất khẩu gạo bổ sung năm 2000. 已失效 6436/QĐ-UB Quyết định số 6436/QĐ-UB V/v Công bố chỉ giới đường đỏ đợt I các trục đường giao thông trong thành phố Đà Nẵng 生效中 153/1999/QĐ-UB Quyết định số 153/1999/QĐ-UB Về việc phê duyệt quy hoạch chia lô Khu trung tâm Thị trấn Dương Minh Châu - Huyện Dương Minh Châu - tỉnh Tây Ninh 已失效 73/2001/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 73/2001/QĐ-UB V/V PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHỔ CẬP GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ TỈNH CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2001-2005 已失效 152/1999/QĐ-UB Quyết định số 152/1999/QĐ-UB V/v Định biên lao động cho các đơn vị thuộc Sở Giao thông – vận tải 已失效 96/2000/QĐ-UB Quyết định 96/2000/QĐ-UB phê duyệt Quy hoạch chi tiết quận Hoàn Kiếm tỷ lệ 1/2000 (phần quy hoạch sử dụng đất và giao thông) do thành phố Hà Nội ban hành 已失效 75/2001/QĐ-UB Quyết định số 75/2001/QĐ-UB Về ban hành bộ đơn giá công tác sửa chữa trong xây dựng cơ bản thành phố Hồ Chí Minh. 已失效 7985/2002/QĐ-UB Quyết định số 7985/2002/QĐ-UB Về việc ban hành Điều lệ quản lý xây dựng huyện Côn Đảo thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 已失效 1051/QĐ-UB Quyết định số 1051/QĐ-UB Về việc phê duyệt quy hoạch phân lô đất ở tại khu vực chi nhánh điện Bảo Lộc - đường Lê Thị Pha phường 1, thị xã Bảo Lộc. 生效中 2016/2003/QĐ-UB Quyết định số 2016/2003/QĐ-UB Về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết Phường 1&2 Thị xã Tây Ninh Tỉnh Tây Ninh 生效中 955/QĐ-UB Quyết định số 955/QĐ-UB Về việc điều chỉnh quy hoạch xây dựng một số khu vực đất trên địa bàn trung tâm thị trấn Đạ tẻh và huyện Đạ tẻh tỉnh Lâm Đồng 生效中 110/2003/QĐ-UB Quyết định số 110/2003/QĐ-UB Về việc thành lập một số ấp mới ở các xã Minh Thành và Minh Lập - huyện Chơn Thành 生效中 22/2003/QĐ-UB Quyết định số 22/2003/QĐ-UB Về việc Quy định tạm thời mức hỗ trợ đầu tư cho công tác khai hoang lấy đất làm ruộng và phát triển sản xuất ở các xã thuộc chương trình 135 trên địa bàn tỉnh Lạng sơn 已失效 31/2002/QĐ-UB Quyết định số 31/2002/QĐ-UB V/v Ban hành chính sách, đơn giá đền bù giải phóng mặt bằng quy hoạch đường vòng quanh hồ Suối Cam thuộc địa bàn phường Tân Phú, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước 生效中 111/2003/QĐ-UB Quyết định số 111/2003/QĐ-UB Về thành lập Hội đồng xử lý vi phạm cung ứng và sử dụng điện. 已失效 84/2004/QĐ-UB Quyết định số 84/2004/QĐ-UB V/v phê duyệt Đề án cải cách hành chính theo cơ chế “Một cửa ” của Sở Giao thông - Vận tải tỉnh Bình Phước 已失效 23/2003/QĐ-UB Quyết định số 23/2003/QĐ-UB Về việc bổ sung Chương IIIA Quy chế tạm thời về cai nghiện ma tuý trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (ban hành kèm theo Quyết định số 1218/QĐ-UB ngày 26 tháng 9 năm 2000 của Uỷ ban nhân dân tỉnh) 已失效 71/2001/QĐ-UB Quyết định số 71/2001/QĐ-UB Về việc quy định đơn giá các loại đất và các loại cây trồng để tính đền bù, hỗ trợ thiệt hại và sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong Bản quy định kèm theo Quyết định số 40/2001/QĐ-UB ngày 15-5-2001 của Ủy ban nhân dân thành phố trong dự án đầu tư xây dựng Đại lộ Đông - Tây thành phố Hồ Chí Minh. 已失效 112/2003/QĐ-UB Quyết định số 112/2003/QĐ-UB Về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng xử lý vi phạm cung ứng và sử dụng điện. 已失效 24/2003/QĐ-UB Quyết định số 24/2003/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định tạm thời về công tác kiểm định cầu đường bộ khu vực thành phố Hồ Chí Minh 已失效 46/2002/QĐ-UB Quyết định số 46/2002/QĐ-UB Về thành lập Hội đồng thẩm định đề án chương trình hỗ trợ lãi vay cho hộ nông dân. 已失效 33/2003/QĐ-UB Quyết định số 33/2003/QĐ-UB Về ban hành Quy chế tạm thời về tổ chức và hoạt động của Đội thi hành quyết định hành chính quận-huyện. 已失效 67/2001/QĐ-UB Quyết định số 67 /2001/QĐ-UB V/v phê duyệt "Chương trình Xóa đói giảm nghèo của tỉnh Cần Thơ giai đoạn 2001-2005" 已失效 381/2004/QĐ-UB Quyết định số 381/2004/QĐ-UB Về việc Phê duyệt quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp Bến Kẻo Huyện Hòa Thành - Tinh Tây Ninh 生效中 21/2003/QĐ-UB Quyết định số 21/2003/QĐ-UB Về ban hành Kế hoạch thực hiện “Năm trật tự kỷ cương, nếp sống văn minh đô thị - 2003”. 已失效 1595/2002/QĐ-UB Quyết định số 1595/2002/QĐ-UB V/v: Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết khu thương mại đô thị cửa khẩu Mộc Bài tỉnh Tây Ninh 已失效 30/2002/QĐ-UB Quyết định số 30/2002/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư và xây dựng năm 2002 nguồn vốn ngân sách tập trung. 已失效 57/2003/QĐ-UB Quyết định số 57/2003/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu thu Quỹ Phòng, chống lụt, bão đối với các doanh nghiệp đóng trên địa bàn thành phố năm 2003. 已失效 2015/2005/QĐ-UBND Quyết định số 2015/2005/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu Bắc Hiệp Ninh Thị xã Tây Ninh tỉnh Tây Ninh 生效中 546/QĐ-UB Quyết định số 546/QĐ-UB Về việc phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu Trung tâm hành chính thị trấn Lộc Thắng huyện Bảo Lâm tỉnh Lâm Đồng 生效中 61/2002/QĐ-UB Quyết định số 61/2002/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu kế hoạch (bổ sung) đầu tư và xây dựng năm 2002 nguồn vốn ngân sách Nhà nước. 已失效 52/2001/QĐ-UB Quyết định số 52/2001/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu kế hoạch bổ sung năm 2001. 已失效 30/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 30/2004/QĐ-UB VỀ VIỆC THÀNH LẬP CÁC PHÒNG (VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG) VÀ CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 已失效 64/2002/QĐ-UB Quyết định số 64/2002/QĐ-UB Về việc thành lập Nhà hát Trưng Vương Đà Nẵng 生效中 108/2001/QĐ-UB Quyết định số 108/2001/QĐ-UB V/v Ban hành Quy chế quản lý Cụm công nghiệp nhỏ thành phố Đà Nẵng 已失效 48/2001/QĐ-UB Quyết định số 48/2001/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng nhà ở và quyền sử dụng đất ở năm 2001. 已失效 105/2001/QĐ-UB Quyết định số 105/2001/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư và xây dựng năm 2001. 已失效 106/2001/QĐ-UB Quyết định số 106/2001/QĐ-UB Về điều chỉnh, bổ sung Điều 16, Quyết định số 82/2001/QĐ-UB ngày 19 tháng 9 năm 2001 của Ủy ban nhân dân thành phố về một số quy định tạm thời để cải tiến công tác quản lý các dự án đầu tư trong nước. 已失效 42/2002/QĐ-UB Quyết định số 42/2002/QĐ-UB Về việc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật 生效中 2017/2003/QĐ-UB Quyết định số 2017/2003/QĐ-UB Về việc phê duyệt quy hoạch : Điều chỉnh quy hoạch chi tiết Khu trung tâm trục đường 30/4 - Thị xã Tây Ninh – tỉnh Tây Ninh 生效中 71/2002/QĐ-UB Quyết định số 71 /2002/QĐ-UB V/v phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2010 của huyện Vị Thủy, tỉnh Cần Thơ 已失效 1043/QĐ-UB Quyết định số 1043/QĐ-UB Về việc điều chỉnh quy hoạch chi tiết khu ở khu chợ Liên Nghĩa, thị trấn Liên Nghĩa, Huyện Đức Trọng, Lâm Đồng. 生效中 34/2001/QĐ-UB Quyết định số 34/2001/QĐ-UB Về việc giao chỉ tiêu kế hoạch huy động nghĩa vụ lao động công ích năm 2001. 已失效 52/2002/QĐ-UB Quyết định số 52/ 2002/QĐ-UB phê duyệt phương án đổi mới tổ chức quản lý cao su tiểu điền - Dự án Đa dạng hoá nông nghiệp. 已失效 36/2001/QĐ-UB Quyết định số 36/2001/QĐ-UB V/v Phân công các thành viên UBND tỉnh khóa VI (1999-2004) 生效中 95/2001/QĐ-UB Quyết định số 95/2001/QĐ-UB Về việc hoàn trả thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2001 đã nộp 生效中 98/2001/QĐ-UB Quyết định số 98/2001/QĐ-UB Về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết khu đô thị mới Mỹ Đình II, huyện Từ Liêm- Tỷ lệ 1/500 已失效 1312/2002/QĐ-UB Quyết định số 1312/2002/QĐ-UB V/v Ban hành kích thước lộ giới và tim đường Nguyễn Du, thành phố Thái Nguyên 生效中 82/2003/QĐ-UB Quyết định số 82/2003/QĐ-UB Về việc thành lập Phòng Xử lý sau Thanh tra thuộc Thanh tra Nhà nước tỉnh Sơn La 已失效 99/2001/QĐ-UB Quyết định số 99/2001/QĐ-UB Về việc Ban hành quy định xử lý một số trường hợp trong XDCB trên địa bàn tỉnh Bình Phước 生效中 965/QĐ-UB Quyết định số 965/QĐ-UB Về việc phê duyệt qui hoạch mặt bằng tổng thể tiểu công viên tại khu tam giác đường Lê Hồng Phong và quốc lộ 20, Phường B'lao, Thị xã Bảo Lộc 生效中 286/QĐ-UB Quyết định số 286/QĐ-UB Về việc ban hành quy định tạm thời chất lượng nước ngọt. 已失效 53/2001/QĐ/UB Quyết định số 53/2001/QĐ/UB Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thị xã Lạng Sơn đến năm 2020. 生效中 964/QĐ-UB Quyết định số 964/QĐ-UB Về việc phê duyệt qui hoạch mặt bằng tổng thể quảng trường và khu vực UBND thị xã Bảo Lộc 生效中 3054/1998/QĐ-UB Quyết định số 3054/1998/QĐ-UB Về việc phê duyệt quy hoạch tổng mặt bằng công trình trường cấp 2 dân lập Phú Sơn, huyện Lâm Hà. 生效中 74/2001/QĐ-UB Quyết định số 74/2001/QĐ-UB V/v phê duyệt "Kế hoạch hành động thực hiện chiến lược dinh dưỡng" của tỉnh Cần Thơ giai đoạn 2001-2010 已失效 5051/2001/QĐ-UB Quyết định số 5051/2001/QĐ-UB V/v phê duyệt quy hoạch chi tiết TL 1/2000 khu công nghiệp sử dụng khí thấp áp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 已失效 08/2005/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 08/2005/QĐ-UB VỀ VIỆC THÀNH LẬP CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ 已失效 64/2004/QĐ-UB Quyết định số 64/2004/QĐ-UB Về giao bổ sung chỉ tiêu dự toán chi ngân sách năm 2004 cho Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố. 已失效 06/2005/QĐ-UB Quyết định số 06/2005/QĐ-UB Về quy định mức trợ giá đưa đón học sinh sinh viên bằng phương tiện giao thông công cộng năm học 2004 - 2005. 已失效 59/2003/QĐ-UB Quyết định số 59/2003/QĐ-UB Về việc phân bổ chỉ tiêu vận động mua Công trái xây dựng Tổ quốc năm 2003 - Công trái giáo dục. 已失效 112/2002/QĐ-UB Quyết định số 112 /2002/QĐ-UB V/v phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu dân cư do Công ty Xây dựng Cần Thơ đầu tư tại xã Hưng Thạnh, thành phố Cần Thơ 已失效 116/2003/QĐ-UB Quyết định số 116/2003/QĐ-UB Về việc thành lập Trường Trung học phổ thông Nguyễn Du thuộc địa bàn Thị xã Sơn La 已失效 66/2001/QĐ-UB Quyết định số 66/2001/QĐ-UB Về giao bổ sung chỉ tiêu kế hoạch năm 2001 cho Quỹ Đầu tư Phát triển đô thị thành phố. 已失效 111/2001/QĐ-UB Quyết định số 111/2001/QĐ-UB Về việc chia tách thôn, thành lập tổ dân phố 生效中 02/2002/QĐ-UB Quyết định số 02/2002/QĐ-UB V/v thành lập Trung tâm Quy hoạch xây dựng Quảng Bình 已失效 74/2003/QĐ-UBT Quyết định số 74/2003/QĐ-UBT Về việc ban hành Quy định tạm thời về quản lý quy hoạch xây dựng các công trình đô thị trên địa bàn tỉnh Trà Vinh 生效中 47/2002/QĐ-UB Quyết định số 47/2002/QĐ-UB /v sửa đổi quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của Tổ chức Giám định Tư pháp về Văn hóa - Thông tin tỉnh Cần Thơ ban hành theo Quyết định số 56/2001/QĐ-UB ngày 6/9/2001 của UBND tỉnh Cần Thơ 已失效 58/2002/QĐ-UB Quyết định số 58/ 2002/QĐ-UB phê duyệt đề án: Đổi mới tổ chức và cơ chế quản lý các lâm trường quốc doanh tỉnh Quảng Bình (theo Quyết định số 187/1999/QĐ-TTg ngày 16/9/1999 của Thủ tướng Chính phủ. 生效中 48/2002/QĐ-UB Quyết định số 48/2002/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu thu-nộp thủy lợi phí năm 2002. 已失效 60/2002/QĐ-UB Quyết định số 60/2002/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu dự toán chi ngân sách Nhà nước năm 2002 bổ sung cho Sở Giao thông công chánh. 已失效 49/2002/QĐ-UB Quyết định số 49/2002/QĐ-UB Về giao dự toán thu, chi ngân sách năm 2002 cho Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh. 已失效 50/2002/QĐ-UB Quyết định số 50/2002/QĐ-UB Về giao bổ sung chỉ tiêu dự toán chi ngân sách và chỉ tiêu kế hoạch đầu tư nguồn ngân sách tập trung năm 2002 cho Ban Quản lý đầu tư - xây dựng Khu đô thị mới Thủ Thiêm. 已失效 109/2001/QĐ-UB Quyết định số 109/2001/QĐ-UB Về tạm giao kế hoạch đầu tư xây dựng năm 2002, nguồn vốn ngân sách tập trung. 已失效 1381/2001/QĐ-UB Quyết định số 1381/2001/QĐ-UB V/v Ban hành kích thước lộ giới và tim đường Quang Trung, thành phố Thái Nguyên 生效中 1132/QĐ-UB Quyết định số 1132 /QĐ-UB Ban hành Điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết quận Hồng Bàng và phần mở rộng 已失效 91/2005/QĐ-UB Quyết định số 91/2005/QĐ-UB Phê duyệt quy hoạch cung xây dựng thị trấn Bằng Lăng huyện Đam Rông 生效中 93/2001/QĐ-UB Quyết định số 93/2001/QĐ-UB Về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình nước sạch cho nhân dân nội thành và ngoại thành, giai đoạn 2001 - 2005. 已失效 05/1999/QĐ-UBND Quyết định số 05/1999/QĐ-UBND Về việc phân cấp phê duyệt quy hoạch xây dựng các thị tứ 已失效 122/2002/QĐ-UB Quyết định số 122/2002/QĐ-UB Về việc ban hành bảng giá các loại đất 13 xã trên địa bàn huyện Nghi Lộc 已失效 123/2002/QĐ-UB Quyết định số 123/2002/QĐ-UB Về việc phê duyệt Quy chế bổ sung đối với Khu đường sông (Sở Giao thông Công chánh) về tổ chức và hoạt động trong lĩnh vực kiểm soát, phòng chống và ứng phó sự cố tràn dầu trong giao thông đường thủy thành phố. 已失效 11/2001/QĐ-UB Quyết định số 11/2001/QĐ-UB Về phê duyệt Chương trình giống cây trồng, giống vật nuôi của thành phố từ năm 2001 đến năm 2005. 已失效 165/2003/QĐ-UB Quyết định số 165/2003/QĐ-UB Ban hành quy định về quản lý nhà nước đối với các hoạt động báo chí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 已失效 92/2001/QĐ-UB Quyết định số 92/2001/QĐ-UB Về việc Ban hành đơn giá và thời gian nộp tiền sử dụng đất khu tái định cư Trung tâm hành chính thị xã, thuộc địa bàn phường Tân Phú, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước 生效中 1812/QĐ-UB Quyết định số 1812/QĐ-UB Về việc Quy định diện tích đất để mai táng, cải táng, chiều sâu huyệt và chiều cao mộ bia tại các nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng 生效中 16/2003/QĐ-UB Quyết định số 16/2003/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu kế hoạch huy động nghĩa vụ lao động công ích năm 2003. 已失效 86/2002/QĐ-UB Quyết định số 86/2002/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu kế hoạch cho vay vốn Ủy thác năm 2002 cho Quỹ Đầu tư phát triển đô thị. 已失效 83/2002/QĐ-UB Quyết định số 83/2002/QĐ-UB Phê duyệt quy hoạch chi tiết sử dụng đất khu trung tâm mở rộng của thị xã Bảo Lộc 生效中 26/QĐ-UB Quyết định số 26/QĐ-UB Về việc tổ chức và hoạt động Sở Lương thực Thành phố Hồ Chí Minh. 已失效 108/2001/QĐ-UBND Quyết định số 108/2001/QĐ-UBND Phê duyệt quy hoạch chi tiết chỉnh trang khu dân cư Hai Bà Trưng - Phan Đình Phùng, phường 2 - thành phố Đà Lạt 生效中 87/2002/QĐ-UB Quyết định số 87 /2002/QĐ-UB Ban hành "Quy định tạm thời về mối quan hệ phối hợp giữa các cơ quan hành chính Nhà nước với Tòa án nhân dân các cấp trong tỉnh trong công tác điều tra, giám định, định giá tài sản liên quan các vụ án do ngành Tòa án thụ lý, giải quyết" 已失效 01/2000/QĐ-UBND Quyết định số 01/2000/QĐ-UBND Về việc ban hành bản quy định thủ tục giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình, cá nhân tại các đô thị (Gồm các phường thuộc thị xã Đồng Hới và các thị trấn huyện lỵ trong tỉnh) 已失效 26/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 26/2004/QĐ-UB V/V THÀNH LẬP BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 已失效 21/2001/QĐ-UB Quyết định 21/2001/QĐ-UB về việc đổi tên Văn phòng UBND Thành phốthành Văn phòng HĐND và UBND Thành phố Hà Nội do Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành 已失效 47/2004/QĐ-UB Quyết định số 47/2004/QĐ-UB Về việc điều chỉnh kế hoạch nghiên cứu khoa học năm 2003. 已失效 46/2004/QĐ-UB Quyết định số 46/2004/QĐ-UB Về giao bổ sung chỉ tiêu dự toán chi ngân sách năm 2004 cho Sở Tư pháp 已失效 140/2003/QĐ-UB Quyết định số 140/2003/QĐ-UB Về việc Phê duyệt Quy hoạch chi tiết khu đô thị mới Đặng Xá Huyện Gia Lâm - Hà Nội, Tỷ lệ : 1/500 已失效 44/2004/QĐ-UB Quyết định số 44/2004/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư xây dựng năm 2004 (đợt 1) nguồn vốn ngân sách tập trung, vốn khấu hao cơ bản và phụ thu tiền điện, vốn từ nguồn thu quảng cáo đài truyền hình được để lại. 已失效 139/2003/QĐ-UB Quyết định số 139/2003/QĐ-UB Về việc ban hành Điều lệ quản lý xây dựng theo Quy hoạch chi tiết khu nhà ở xã Đại Mỗ, huyện Từ Liêm, Hà Nội, tỷ lệ 1/500 已失效 118/2003/QĐ-UB Quyết định số 118/2003/QĐ-UB Về việc thành lập Trường Trung học phổ thông Mộc Hạ thuộc địa bàn Huyện Mộc Châu 生效中 119/2003/QĐ-UB Quyết định số 119/2003/QĐ-UB Về giao bổ sung kế hoạch đầu tư xây dựng năm 2003 nguồn vốn ngân sách tập trung. 已失效 1342/QĐ-UB Quyết định số 1342/QĐ-UB Về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết một số khu đất tại thị trấn Đạ Tẻh huyện Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng 生效中 61/2003/QĐ-UB Quyết định số 61/2003/QĐ-UB Về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách 已失效 141/2003/QĐ-UB Quyết định số 141/2003/QĐ-UB Về việc ban hành Điều lệ quản lý xây dựng theo Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Đặng Xá, huyện Gia Lâm – Hà Nội, tỷ lệ 1/500 已失效 118/2002/QĐ-UB Quyết định số 118/2002/QĐ-UB Về ban hành Quy định quản lý giống cây trồng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 已失效 76/2001/QĐ-UB Quyết định số 76 /2001/QĐ-UB V/v phê duyệt thiết kế quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu tái định cư và chợ Hưng Lợi, thành phố Cần Thơ, tỉnh Cần Thơ 已失效 86/2001/QĐ-UB Quyết định số 86/2001/QĐ-UB Về việc Ban hành chính sách và đơn giá đền bù thiệt hại các loại đất, nhà cửa, vật kiến trúc, hoa màu công trình hồ chứa nước Tân Lợi – Xã Tân Lợi - Huyện Đồng Phú - tỉnh Bình Phước 生效中 81/2001/QĐ-UB Quyết định số 81/2001/QĐ-UB V/v Giao kế hoạch điều chỉnh và bổ sung vốn đầu từ XDCB, vốn Chương trình mục tiêu năm 2001- tỉnh Bình Phước 生效中 171/2002/QĐ-UB Quyết định số 171/2002/QĐ-UB Về việc phê duyệt quy hoạch chia lô đất ở tại khu vực khu phố 2 - thị trấn Liên Nghĩa - huyện Đức Trọng 生效中 87/2003/QĐ-UB Quyết định số 87/2003/QĐ-UB V/v thành lập Ban Quản lý dự án di dân tái định cư thuỷ điện Sơn La 生效中 13/2001/QĐ-UB Quyết định số 13/2001/QĐ-UB Về việc điều chỉnh mức tiền khen thưởng thi đua tại thành phố Hồ Chí Minh. 已失效 27/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 27/2004/QĐ-UB V/V THÀNH LẬP TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM CẦN THƠ THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 已失效 1832/QĐ-UB Quyết định số 1832/QĐ-UB Về việc phê duyệt qui hoạch khu dân cư Hòa Ninh-Huyện Di Linh Tỉnh Lâm Đồng 生效中 50/2003/QĐ-UB Quyết định số 50/2003/QĐ-UB Về việc sửa đổi, bổ sung “Quy chế tạm thời về tổ chức và hoạt động của Đội thi hành quyết định hành chính quận-huyện” ban hành kèm theo Quyết định số 33/2003/QĐ-UB ngày 11/3/2003 của Ủy ban nhân dân thành phố. 已失效 121/2002/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 121/2002/QĐ-UB V/V BAN HÀNH QUY CHẾ CÔNG NHẬN CÁC DANH HIỆU VĂN HÓA CỦA CUỘC VẬN ĐỘNG "TOÀN DÂN ĐOÀN KẾT XÂY DỰNG ĐỜI SỐNG VĂN HÓA" TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CẦN THƠ. 已失效 119/2001/QĐ-UB Quyết định số 119/2001/QĐ-UB Về việc phê duyệt quy hoạch chung khu vực Hàm Rồng - TP.Pleiku - tỉnh Gia Lai 生效中 134/2002/QĐ-UB Quyết định số 134/2002/QĐ-UB Về phê duyệt kế hoạch triển khai tổ chức nghiên cứu điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/2000 Khu Trung tâm đô thị mới Thủ Thiêm. 已失效 112/2001/QĐ-UB Quyết định số 112/2001/QĐ-UB Về việc giao chỉ tiêu kế hoạch điều chỉnh về nghiên cứu khoa học và các dự án công nghệ thông tin cho Sở Khoa học-Công nghệ và Môi trường năm 2001. 已失效 91/2002/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 91/2002/QĐ-UB V/V PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT TỶ LỆ 1/500 KHU NGHỈ NGƠI, ĂN UỐNG CỒN CÁI KHẾ THÀNH PHỐ CẦN THƠ - TỈNH CẦN THƠ 已失效 113/2001/QĐ-UB Quyết định số 113/2001/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu dự toán thu, chi và nộp ngân sách năm 2001 cho Chi cục Thú y thành phố thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 已失效 114/2001/QĐ-UB Quyết định số 114/2001/QĐ-UB Về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Krông Pa, giai đoạn 2001 – 2010 生效中 92/2002/QĐ-UB Quyết định số 92/2002/QĐ-UB Về việc sáp nhập Trung tâm phòng chống bướu cổ vào Trung tâm Phòng chống Bệnh xã hội 已失效 486/2002/QĐ/UB Quyết định số 486/2002/QĐ/UB Ban hành Điều lệ quản lý xây dựng theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung Thị Xã Hà Đông được phê duyệt tại Quyết định số 492/2001/QĐ-UB ngày 24/4/2001 của UBND Tỉnh 生效中 05/2003/QĐ-UB Quyết định số 05/2003/QĐ-UB Ban hành quy định về quản lý tổ chức và hoạt động dịch vụ xoa bóp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh 生效中 2063/QĐ-UB Quyết định số 2063/QĐ-UB Về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng khu dân cư Nam Sơn thị trấn Liên Nghĩa, huyện Đức Trọng, tỉnh lâm Đồng 生效中 100/2001/QĐ-UB Quyết định số 100/2001/QĐ-UB Về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Chư Sê, giai đoạn 2001 – 2010 生效中 87/2001/QĐ-UB Quyết định số 87/2001/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu điều chỉnh kế hoạch đào tạo năm 2001. 已失效 44/2001/QĐ-UB Quyết định số 44/2001/QĐ-UB Điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng khu dân cư Nam Sơn thị trấn Liên Nghĩa - huyện Đức Trọng 生效中 01/2005/QĐ-UB Quyết định số 01/2005/QĐ-UB Về bổ sung Quyết định số 247/2004/QĐ-UB ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố về thành lập Sở Bưu chính Viễn thông. 已失效 122/2000/QĐ-UB Quyết định số 122/2000/QĐ-UB Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch Xây dựng khu trung tâm thị trấn Madagui - huyện Đạ Huoai 生效中 64/2003/QĐ-UB Quyết định số 64/2003/QĐ-UB Về triển khai thực hiện chương trình mục tiêu phát triển ngành Dệt-May của thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2005. 已失效 78/2003/QĐ-UB Quyết định số 78/2003/QĐ-UB V/v Quy định hỗ trợ xây dựng, quản lý đường giao thông nông thôn Tỉnh Sơn La 生效中 53/2002/QĐ-UB Quyết định số 53/2002/QĐ-UB Về triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu phát triển ngành thủy sản thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2002 đến năm 2005. 已失效 79/2003/QĐ-UB Quyết định số 79/2003/QĐ-UB V/v thành lập Trường trung học phổ thông chuyên Quang Trung tỉnh Bình Phước 生效中 1825/2003/QĐ-UB Quyết định số 1825/2003/QĐ-UB Về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng Thị trấn huyện lỵ Tân Sơn, huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận 生效中 405/2002/QĐ-UB Quyết định số 405/2002/QĐ-UB Phê duyệt quy hoạch chi tiết sử dụng đất tỷ lệ 1/500 Khu đô thị mới Văn Quán - Yên Phúc Thị xã Hà Đông 生效中 1878/QĐ-UB Quyết định số 1878/QĐ-UB Về việc phê duyệt qui hoạch phân lô đất xây dựng tại khu vực xã Lộc An, huyện Bảo Lâm, thị xã Bảo Lộc 生效中 84/2001/QĐ-UB Quyết định số 84/2001/QĐ-UB về việc thành lập Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em cấp huyện, thị xã 生效中 1870/QĐ-UB Quyết định số 1870/QĐ-UB Về việc phê duyệt qui hoạch phân lô đất ở tại khu vực Hà Giang - phường 1, thị xã Bảo Lộc 生效中 94/2001/QĐ-UB Quyết định số 94/2001/QĐ-UB Ban hành quy định về cơ chế quản lý và tổ chức đối với phường thuộc 5 quận mới, gồm quận 2, quận 7, quận 9, quận 12 và quận Thủ Đức. 已失效 2562/QĐ-UB Quyết định số 2562/QĐ-UB Về việc công bố các quy định đối với việc xây dựng trên tuyến đường Liên Chiểu – Thuận Phước 生效中 100/2001/QĐ-UBND Quyết định số 100/2001/QĐ-UBND Điều chỉnh quy hoạch phân lô xây dựng khu dân cư đồi C5 - phường 4 - thành phố Đà Lạt 生效中 8280/2002/QĐ-UB Quyết định số 8280/2002/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế quản lý kiến trúc và quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 已失效 90/2002/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 90/2002/QĐ-UB V/V PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT TỶ LỆ 1/2000 KHU ĐÔ THỊ MỚI NAM SÔNG CẦN THƠ, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 已失效 85/2001/QĐ-UB Quyết định số 85/2001/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu điều chỉnh kế hoạch đào tạo năm 2001. 已失效 83/2001/QĐ-UB Quyết định số 83/2001/QĐ-UB Về việc Ban hành quy định về quản lý chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình mục tiêu khác trên địa bàn tỉnh Bình Phước 生效中 68/2003/QĐ-UB Quyết định số 68/2003/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu biên chế hành chính sự nghiệp năm 2003. 已失效 59/2002/QĐ-UB Quyết định số 59/2002/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu kế hoạch bổ sung năm 2002. 已失效 86/2003/QĐ-UB Quyết định số 86/2003/QĐ-UB V/v Ban hành Quy chế tổ hoạt động Sở Tài nguyên và Môi trường Bình Phước 生效中 1850/QĐ-UB Quyết định số 1850/QĐ-UB Về việc đổi tên Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng thành Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng 已失效 1812/1998/QĐ-UB Quyết định số 1812/1998/QĐ-UB Về việc quy định diện tích đất để mai táng, cải táng, chiều sâu huyệt và chiều cao mộ bia tại các nghĩa trang trên địa bànTỉnh Lâm Đồng 生效中 1123/QĐ-UB Quyết định số 1123/QĐ-UB Về việc phê duyệt qui hoạch chi tiết xây dựng trường Quân sự địa phương tỉnh Lâm Đồng 生效中 122/2001/QĐ-UB Quyết định số 122/2001/QĐ-UB Về giao dự toán thu, chi ngân sách năm 2001 cho Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh. 已失效 129/2001/QĐ-UB Quyết định số 129/2001/QĐ-UB Về việc phê duyệt đồ án chỉnh trang hệ thống giao thông đường hẻm trên địa bàn thành phố Đà Lạt 生效中 11/2003/QĐ-UB Quyết định số 11/2003/QĐ-UB V/v Công nhận số ấp, sóc, khu phố hiện có ở các xã, thị trấn thuộc huyện Bình Long 已失效 23/2001/QĐ-UB Quyết định số 23/2001/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu thu thủy lợi phí năm 2001. 已失效 25/2001/QĐ-UB Quyết định số 25/2001/QĐ-UB Về việc ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ của cán bộ lãnh đạo trong các đơn vị hành chính sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn qui định tại Quyết định số 78/2001/QĐ-TTg ngày 16/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ 生效中 09/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 09/2004/QĐ-UB VỀ VIỆC THÀNH LẬP THANH TRA THÀNH PHỐ THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 已失效 80/2003/QĐ-UB Quyết định số 80/2003/QĐ-UB Về việc chi trả trợ cấp một lần đối với người tham gia hoạt động kháng chiến của tỉnh Sơn La 生效中 81/2003/QĐ-UB Quyết định số 81/2003/QĐ-UB về việc ban hành Quy định tạm thời suất đầu tư trồng, chăm sóc rừng nguyên liệu giấy bằng cây giống Keo lai giâm hom (mật độ 4.444 cây/ha) trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 已失效 83/2003/QĐ-UB Quyết định số 83/2003/QĐ-UB Vê việc Thành lập Ban Quản lý công trình dân dụng - công nghiệp. 已失效 84/2003/QĐ-UB Quyết định số 84/2003/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu kế hoạch năm 2003 cho Quỹ Đầu tư phát triển đô thị thành phố. 已失效 144/2002/QĐ-UB Quyết định số 144/2002/QĐ-UB Về việc điều chỉnh bổ sung chỉ tiêu dự toán chi ngân sách cấp bù lỗ và trợ giá cho hoạt động xe buýt năm 2002. 已失效 67/2003/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 67/2003/QĐ-UB VỀ VIỆC QUY ĐỊNH BIỂU MỨC THU CHI PHÍ VÀ CHI THÙ LAO ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN, XÁC MINH, ĐO ĐẠC ĐẤT ĐAI LIÊN QUAN ĐẾN CÁC VỤ ÁN DO NGÀNH TOÀ ÁN THỤ LÝ, GIẢI QUYẾT 已失效 123/2001/QĐ-UB Quyết định số 123/2001/QĐ-UB Về việc phê duyệt quy hoạch chia lô đất ở tại khu vực đất Công ty Thủy lợi 48, phường 1 - thị xã Bảo Lộc 生效中 498/QĐ-UB Quyết định số 498/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế đô thị Sa Pa – 2004 生效中 107/2001/QĐ-UB Quyết định số 107/2001/QĐ-UB Ban hành bộ đơn giá xây dựng cơ bản thành phố Đà Nẵng 已失效 10/2003/QĐ-UB Quyết định số 10/2003/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư và xây dựng năm 2003 nguồn vốn ngân sách tập trung, vốn bán nhà sở hữu Nhà nước, vốn khấu hao cơ bản và phụ thu tiền điện. 已失效 118/2001/QĐ-UB Quyết định số 118/2001/QĐ-UB Về việc miễn nộp nợ thuế nhà đất từ năm 1999 về trước theo quyết định số 105/2000/QĐ-TTg ngày 25/8/2000 của Thủ tướng Chính phủ. 已失效 152/2002/QĐ-UB Quyết định số 152/2002/QĐ-UB Về việc ban hành Điều lệ Quản lý Xây dựng theo Quy hoạch chi tiết phường Trung Liệt, quận Đống Đa, tỷ lệ 1/500 已失效 153/2002/QĐ-UB Quyết định số 153/2002/QĐ-UB Về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa – Hà Nội, tỷ lệ 1/500 已失效 104/2002/QĐ-UB Quyết định số 104/2002/QĐ-UB Về phê duyệt Chương trình mục tiêu phát triển rau an toàn trên địa bàn thành phố giai đoạn 2002 - 2005. 已失效 154/2002/QĐ-UB Quyết định số 154/2002/QĐ-UB Về giao bổ sung chỉ tiêu dự toán chi ngân sách năm 2002 cho Sở Lao động-Thương binh và Xã hội. 已失效 43/2001/QĐ-UB Quyết định số 43/2001/QĐ-UB Về việc thành lập Ban chỉ đạo Chương trình nuôi và chế biến Thuỷ sản xuất khẩu của tỉnh 已失效 153/2001/QĐ-UB Quyết định số 153/2001/QĐ-UB V/v Ban hành Quy định về quản lý kiến trúc các trục đường chính tại thành phố Đà Nẵng 生效中 151/2002/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 151/2002/QĐ-UB CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO THI HÀNH ÁN DÂN SỰ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. 已失效 136/2003/QĐ-UB Quyết định số 136/2003/QĐ-UB Về ban hành Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân thành phố năm 2003. 已失效 101/2002/QĐ-UB Quyết định số 101/2002/QĐ-UB Về giao bổ sung chỉ tiêu dự toán chi ngân sách năm 2002 cho Sở Công nghiệp. 已失效 171/2003/QĐ-UB Quyết định số 171/2003/QĐ-UB Sửa đổi, bổ sung quyết định số 65/ 2003/QĐ-UB ngày 02 tháng 4 năm 2003 của UBND thành phố Đà Nẵng 已失效 137/2003/QĐ-UB Quyết định số 137/2003/QĐ-UB V/v Kiện toàn Ban Thanh tra Giao thông - Vận tải tỉnh Sơn La 生效中 90/2003/QĐ-UB Quyết định số 90/2003/QĐ-UB Về việc đổi tên Chi cục quản lý nước và Phòng, chống lụt bão thành Chi cục Thủy lợi và Phòng chống lụt bão tỉnh Bình Phước 已失效 138/2003/QĐ-UB Quyết định số 138/2003/QĐ-UB Về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết khu nhà ở xã Đại Mỗ,huyện Từ Liêm, Hà Nội, tỷ lệ 1/500 已失效 78/2002/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 78/2002/QĐ-UB VỀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA UBND TỈNH CẦN THƠ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 08-NQ/TW NGÀY 02 THÁNG 01 NĂM 2002 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ MỘT SỐ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CÔNG TÁC TƯ PHÁP 已失效 75/2003/QĐ-UB Quyết định số 75/2003/QĐ-UB Về việc thành lập Đội quản lý thị trường số 8 thuộc Chi cục quản lý thị trường thành phố Đà Nẵng 已失效 09/2004/QĐ-UBND Quyết định số 09/2004/QĐ-UBND Về việc thành lập Ban chỉ đạo Di dân tái định cư thủy điện Sơn La của tỉnh Điện Biên 生效中 115/2001/QĐ-UB Quyết định số 115/2001/QĐ-UB Về việc quy định giá đền bù thiệt hại tài sản khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích công cộng, lợi ích quốc gia trên địa bàn tỉnh Gia Lai 已失效 116/2001/QĐ-UB Quyết định số 116/2001/QĐ-UB Về việc sửa đổi, bổ sung một số điểm tại Quyết định 86/2001/QĐ-UB ngày 18/10/2001 của UBND tỉnh về Quy định quản lý công tác Tổ chức Nhà nước của tỉnh 已失效 70/2003/QĐ-UB Quyết định số 70/2003/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu kế hoạch năm 2003 cho các chương trình mục tiêu quốc gia, kế hoạch sự nghiệp, kế hoạch đào tạo chuyên môn, công nhân kỹ thuật và bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ. 已失效 89/2003/QĐ-UB Quyết định số 89/2003/QĐ-UB V/v ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bình Phước 生效中 84/2004/QĐ-UBND Quyết định số 84/2004/QĐ-UBND Về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết (đợt 1) thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai 已失效 35/2001/QĐ-UB Quyết định số 35/2001/QĐ-UB Về ủy quyền và giao nhiệm vụ cho Giám đốc Sở Tư pháp thành phố thực hiện một số công việc liên quan đến thủ tục cho, nhận con nuôi. 已失效 37/2001/QĐ-UB Quyết định số 37/2001/QĐ-UB Về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Năm trật tự đô thị - 2001. 已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。