Thông tư liên tịch số 91/TP-TA Ban hành quy chế phối hợp giữa Giám đốc Sở Tư pháp và Chánh án Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc quản lý về mặt tổ chức các Toà án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh

Thông tư liên tịch số 91/TP-TA quy định về việc phối hợp giữa Giám đốc Sở Tư pháp và Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh trong quản lý các tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Quy chế này nhằm đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ trong công tác tổ chức và hoạt động của các tòa án.

文号91/TP-TA
文件类型联合通知
发布机关Bộ Tư Pháp
签署人Nguyễn Đình Lộc Cơ Quan Ban Hành Tòa Án Nhân Dân Tối Cao Chức Danh Chánh Án Người Ký Phạm Hưng — Bộ trưởng
更新02/07/2026
行业Tòa Án, Tư Pháp
领域Tổ Chức Cán Bộ
发布日期19/01/1994
生效日期19/01/1994
失效日期
状态已失效
✦ 智能摘要

Thông tư liên tịch số 91/TP-TA quy định về việc phối hợp giữa Giám đốc Sở Tư pháp và Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh trong quản lý các tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Quy chế này nhằm đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ trong công tác tổ chức và hoạt động của các tòa án.

适用范围

Giám đốc Sở Tư pháp và Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

要点

  • Giám đốc Sở Tư pháp đảm nhiệm việc quản lý về mặt tổ chức các tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố theo phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, phối hợp chặt chẽ với Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh.
  • Sự phối hợp giữa Giám đốc Sở Tư pháp và Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh được thực hiện qua các hình thức như trao đổi ý kiến bằng văn bản hoặc trực tiếp, thông báo văn bản, và phối hợp tổ chức kiểm tra công tác của tòa án.
  • Giám đốc Sở Tư pháp thống nhất ý kiến với Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh trước khi đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định về biên chế, số lượng thẩm phán, hội thẩm nhân dân; danh sách ủy viên hội đồng tuyển chọn thẩm phán; và các vấn đề liên quan đến việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.
  • Giám đốc Sở Tư pháp trao đổi ý kiến với Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh về việc giới thiệu danh sách người đủ tiêu chuẩn làm thẩm phán, đề nghị cách chức thẩm phán, chánh án; quyết định kinh phí đầu tư xây dựng trụ sở tòa án; quy hoạch cán bộ và kế hoạch đào tạo công chức, viên chức; và kỷ luật đối với công chức, viên chức tòa án.
  • Giám đốc Sở Tư pháp thông báo cho Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh về việc hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc kiện toàn tổ chức, bộ máy tòa án; thực hiện chỉ tiêu biên chế, số lượng thẩm phán và hội thẩm phán; giải quyết chế độ, chính sách đối với thẩm phán; thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo về phẩm chất đạo đức và hành vi trái pháp luật của thẩm phán.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Quy chế này giúp đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa Sở Tư pháp và Tòa án nhân dân tỉnh, nâng cao hiệu quả quản lý tổ chức các tòa án.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây ra gánh nặng công việc cho Giám đốc Sở Tư pháp và Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh do phải thực hiện nhiều quy định phối hợp.
  • Những đối tượng hưởng lợi từ quy chế này bao gồm cả người dân và doanh nghiệp thông qua việc nâng cao chất lượng hoạt động của tòa án, đảm bảo công lý.
  • Những đối tượng chịu ảnh hưởng tiêu cực có thể là các thẩm phán và công chức viên chức tòa án khi phải tuân thủ nhiều quy định về phối hợp.

❓ 常见问题

Giám đốc Sở Tư pháp được làm gì trước khi đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định về biên chế, số lượng Thẩm phán?

Giám đốc Sở Tư pháp phải thống nhất ý kiến với Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh trước khi đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định về biên chế, số lượng Thẩm phán.

Trong trường hợp có ý kiến khác nhau giữa Giám đốc Sở Tư pháp và Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, ai sẽ báo cáo với Bộ Trưởng Bộ Tư pháp?

Giám đốc Sở Tư pháp và Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh sẽ báo cáo ý kiến của mình để Bộ Trưởng Bộ Tư pháp phối hợp với Chánh án Tòa án tối cao xem xét, quyết định.

Giám đốc Sở Tư pháp trao đổi ý kiến với Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh về những vấn đề gì?

Giám đốc Sở Tư pháp trao đổi ý kiến với Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh về việc giới thiệu danh sách người đủ tiêu chuẩn làm thẩm phán, đề nghị cách chức chánh án, phó chánh án; quyết định kinh phí đầu tư xây dựng trụ sở tòa án; quy hoạch cán bộ và kế hoạch đào tạo công chức, viên chức; và kỷ luật đối với công chức, viên chức tòa án.

Giám đốc Sở Tư pháp thông báo cho Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh về những vấn đề gì?

Giám đốc Sở Tư pháp thông báo cho Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh về việc hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc kiện toàn tổ chức, bộ máy tòa án; thực hiện chỉ tiêu biên chế, số lượng thẩm phán và hội thẩm phán; giải quyết chế độ, chính sách đối với thẩm phán; thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo về phẩm chất đạo đức và hành vi trái pháp luật của thẩm phán.

Quy chế này có hiệu lực từ ngày nào?

Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký.

全文

 

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Ban hành quy chế phối hợp giữa Giám đốc Sở Tư pháp và

Chánh án Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

trong việc quản lý về mặt tổ chức các toà án nhân dân

quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh

 

 
 

 

 

 

Căn cứ vào điều 16 của luật tổ chức tòa án nhân dân, và điều 16 của quy chế phối hợp giữa Bộ Trưởng Bộ Tư pháp, Chánh án Tòa án nhân dân nhân dân tối cao, Bộ Trưởng bộ quốc phòng ban hành kèm theo Nghị quyết số 46/NQ-UBTVQH9 ngày 29 tháng 9 năm 1993 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội

 

Bộ Trưởng Bộ Tư pháp, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao thống nhất quy định sự phối hợp giữa Giám đốc Sở Tư pháp và Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc quản lý các Tòa án nhân dân huyện, quận,thị xã, thành phố thuộc tỉnh về mặt tổ chức như sau:

Điều 1:

Việc quản lý về mặt tổ chức các Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh theo quy định phân cấp quản lý của Bộ Trưởng Bộ Tư pháp do Giám Đốc Sở Tư pháp đảm nhiệm có sự phối hợp chặt chẽ với Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Điều 2:

Sự phối hợp giữa Giám đốc Sở Tư pháp và Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc quản lý về mặt tổ chức các Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh được thực hiện bằng các hình thức sau đây:

1. Trao đổi ý kiến bằng văn bản hoặc trực tiếp;

2. Thông báo văn bản;

3. Phối hợp tổ chức kiểm tra công tác của Tòa án nhân dân huyện quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Điều 3.

Giám đốc Sở Tư pháp thống nhất ý kiến với Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trước khi:

1. Đề nghị Bộ Trưởng Bộ Tư pháp quyết định biên chế, số lượng Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân cho từng tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

2. Đề nghị Bộ Trưởng Bộ Tư pháp quyết định danh sách các ủy viên của hội đồng tuyển chọn Thẩm phán tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

3. Đề nghị Bộ Trưởng Bộ Tư pháp trình Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chánh án, Phó Chánh án; miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

4. Đề nghị Bộ Trưởng Bộ Tư pháp quyết định thuyên chuyển Thẩm phán giữa các tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Trong trường hợp có ý kiến khác nhau về các vấn đề quy định tại điều này thì Giám đốc Sở Tư pháp, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo ý kiến của mình để Bộ Trưởng Bộ Tư pháp phối hợp với Chánh án Tòa án tối cao xem xét, quyết định.

Điều 4.

Giám đốc Sở Tư pháp trao đổi ý kiến với Chánh án tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

1. Giới thiệu với hội đồng tuyển chọn Thẩm phán danh sách những người đủ tiêu chuẩn làm Thẩm phán Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, để hội tuyển chọn Thẩm phán tuyển chọn và đề nghị bổ nhiệm;

2. Đề nghị hội đồng tuyển chọn Thẩm phán xem xét việc đề nghị cách chức Thẩm phán, cho ý kiến về việc cách chức chánh án, phó chánh án Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

3. Đề nghị Bộ Tư pháp quyết định cấp kinh phí đầu tư xây dựng trụ sở Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

4. Quyết định quy hoạch cán bộ và kế hoạch cụ thể về đào tạo công chức, viên chức cho Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

5. Quyết định kỷ luật buộc thôi việc đối với công chức, viên chức Tòa án nhân dân huyện, quân, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, trừ Thẩm phán.

Trong trường hợp có ý kiến khác nhau về các vấn đề quy định tại điều này, thì Giám đốc Sở Tư pháp quyết định theo thẩm quyền; Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quyền báo cáo với Bộ Trưởng Bộ Tư pháp và Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ý kiến của mình về quyết định của Giám đốc Sở Tư pháp.

Điều 5.

Giám đốc Sở Tư pháp thông báo bằng văn bản với Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trước khi:

1. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc kiện toàn tổ chức, bộ máy Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh theo quy định của Bộ Tư pháp;

2. Thực hiện chỉ tiêu biên chế, số lượng thẩm phán và hội Thẩm phán Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh theo quy định của Bộ Tư pháp;

3. Thực hiện việc giải quyết chế độ, chính sách đối với thẩm phán của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

4. Thực hiện việc thanh tra, giải quyết các khiếu nại, tố cáo về phẩm chất đạo đức và hành vi trái pháp luật của Thẩm phán Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Điều 6.

Giám đốc Sở Tư pháp thống nhất ý kiến với Chánh an Tòa án nhân

dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trước khi quyết định khen thưởng hoặc đề nghị Bộ Tư pháp khen thưởng đối với tập thể, cá nhân của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Điều 7.

Khi cần thiết Giám đốc Sở Tư pháp, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp tổ chức đoàn kiểm tra để kiểm tra công tác của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Điều 8.

Hành quý Giám đốc Sở Tư pháp và Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thông báo cho nhau về công tác quản lý về mặt tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân huỵện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Các báo cáo của Giám đốc Sở Tư pháp về công tác quản lý về mặt tổ chức các Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh gửi Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân tỉnh đồng thời được gửi cho Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Các báo cáo của Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về công tác xét xử của các Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh gửi Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao hoặc trước Hội đồng nhân dân đồng thời được gửi cho Giám đốc Sở Tư pháp.

Điều 9.

Khi Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở Tư pháp thấy những vấn đề cần được xem xét, hướng dẫn kịp thời trong công tác tổ chức hoặc xét xử của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì thông báo ngay cho nhau hoặc trao đổi ý kiến để giải quyết theo thẩm quyền hoặc đề nghị các cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

Điều 10.

Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký; Giám đốc Sơ Tư pháp, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình chịu trách nhiệm thi hành quy chế này./.

 

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

91/TP-TA
Thông tư liên tịch số 91/TP-TA Ban hành quy chế phối hợp giữa Giám đốc Sở Tư pháp và Chánh án Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc quản lý về mặt tổ chức các Toà án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh
已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。