Nghị quyết số 916/2005/NQ-UBTVQH11 Về cơ cấu tổ chức của Kiểm toán Nhà nước

Nghị quyết 916/2005/NQ-UBTVQH11 quy định cơ cấu tổ chức của Kiểm toán Nhà nước, bao gồm các vụ tham mưu, đơn vị chuyên ngành, khu vực và sự nghiệp. Cơ cấu này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2006.

Document No.916/2005/NQ-UBTVQH11
Document typeResolution
Issuing authorityTổng Kiểm Toán Nhà Nước
Signed byNguyễn Văn An — Chủ tịch
Updated29/06/2026
SectorLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
FieldChưa Phân Loại
Issued date15/09/2005
Effective date01/01/2006
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Nghị quyết 916/2005/NQ-UBTVQH11 quy định cơ cấu tổ chức của Kiểm toán Nhà nước, bao gồm các vụ tham mưu, đơn vị chuyên ngành, khu vực và sự nghiệp. Cơ cấu này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2006.

Key points

  • Kiểm toán Nhà nước bao gồm Văn phòng Kiểm toán nhà nước, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Tổng hợp, Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán, Vụ Pháp chế, Vụ Quan hệ quốc tế, các đơn vị chuyên ngành I-VII, và các đơn vị khu vực I-V.
  • Các đơn vị có tư cách pháp nhân riêng với con dấu, tài khoản và trụ sở riêng.
  • Tổng Kiểm toán Nhà nước quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của từng đơn vị.
  • Số lượng Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành và khu vực do Tổng Kiểm toán Nhà nước trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định.
  • Việc thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các đơn vị trực thuộc do Tổng Kiểm toán Nhà nước đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động kiểm toán nhà nước, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí vận hành do sự đa dạng hóa các đơn vị và phòng chức năng.

❓ Frequently asked questions

Cơ cấu tổ chức của Kiểm toán Nhà nước bao gồm những gì?

Cơ cấu tổ chức của Kiểm toán Nhà nước bao gồm Văn phòng Kiểm toán nhà nước, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Tổng hợp, Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán, Vụ Pháp chế, Vụ Quan hệ quốc tế, các đơn vị chuyên ngành I-VII, và các đơn vị khu vực I-V.

Các đơn vị của Kiểm toán Nhà nước có tư cách pháp nhân không?

Các đơn vị như Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành, Kiểm toán Nhà nước khu vực, và các đơn vị sự nghiệp đều có tư cách pháp nhân riêng với con dấu, tài khoản và trụ sở riêng.

Số lượng Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành và khu vực được xác định như thế nào?

Số lượng Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành và Kiểm toán Nhà nước khu vực do Tổng Kiểm toán Nhà nước trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định.

Việc thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước được thực hiện như thế nào?

Việc này do Tổng Kiểm toán Nhà nước đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 1 năm 2006.

Full text

UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 916/2005/NQ-UBTVQH11

Hà Nội, ngày 15 tháng 09 năm 2005 

NGHỊ QUYẾT 

Về cơ cấu tổ chức của Kiểm toán Nhà nước

 ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

Căn cứ vào Luật Tổ chức Quốc hội;

Căn cứ vào Luật Kiểm toán nhà nước;

Theo đề nghị của Tổng Kiểm toán Nhà nước,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cơ cấu tổ chức Kiểm toán Nhà nước gồm các vụ và các đơn vị tương đương cấp vụ sau đây:

1. Các đơn vị tham mưu thuộc bộ máy điều hành:

a. Văn phòng kiểm toán nhà nước;

b. Vụ Tổ chức cán bộ;

c. Vụ Tổng hợp;

d. Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán;

đ. Vụ Pháp chế;

e. Vụ Quan hệ quốc tế;

2. Các đơn vị Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành:

a. Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành I;

b. Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành II;

c. Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành III;

d. Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành IV;

đ. Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành V;

e. Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành IV;

g. Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành VII;

3. Các đơn vị Kiểm toán Nhà nước khu vực:

a. Kiểm toán Nhà nước khu vực I (trụ sở đặt tại Thành phố Hà Nội);

b. Kiểm toán Nhà nước khu vực II (trụ sở đặt tại Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An);

c. Kiểm toán Nhà nước khu vực III (trụ sở đặt tại Thành phố Đà Nẵng);

d. Kiểm toán Nhà nước khu vực IV (trụ sở đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh);

đ. Kiểm toán Nhà nước khu vực V (trụ sở đặt tại Thành phố Cần Thơ);

4. Các đơn vị sự nghiệp:

a. Trung tâm Khoa học và Bồi dưỡng cán bộ;

b. Trung tâm Tin học;

c. Tạp chí Kiểm toán.

Điều 2. Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành, Kiểm toán Nhà nước khu vực, đơn vị sự nghiệp và Văn phòng Kiểm toán Nhà nước có các phòng chức năng để thực hiện nhiệm vụ.

Văn phòng Kiểm toán Nhà nước có con dấu riêng; Kiểm toán Nhà nước khu vực và các đơn vị sự nghiệp có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản và trụ sở riêng.

Điều 3. Tổng Kiểm toán Nhà nước quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của từng đơn vị được quy định tại Điều 1 của Nghị quyết này.

Điều 4. Số lượng Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành và Kiểm toán Nhà nước khu vực trong từng thời kỳ được xác định trên cơ sở yêu cầu nhiệm vụ, đội ngũ kiểm toán viên và cơ sở vật chất bảo đảm cho hoạt động kiểm toán, do Tổng Kiểm toán Nhà nước trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định.

Việc thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước do Tổng Kiểm toán Nhà nước đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.

Điều 5. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2006. Các quy định trước đây trái với Nghị quyết này đều bãi bỏ./.

 

TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI 
CHỦ TỊCH
 
(Đã ký)

Nguyễn Văn An

 

 

 

 

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

916/2005/NQ-UBTVQH11
Nghị quyết số 916/2005/NQ-UBTVQH11 Về cơ cấu tổ chức của Kiểm toán Nhà nước
In effect
↓ Documents affected by this document
Related 23
Guides 7

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.