Nghị định số 92/2003/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 41 của Nghị định số 15/2003/NĐ-CP về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ. Các lực lượng Cảnh sát trật tự và Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội có thẩm quyền xử phạt các vi phạm theo các điều khoản cụ thể của Nghị định.
Scope of application
Lực lượng Cảnh sát trật tự, Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
Key points
- Lực lượng Cảnh sát trật tự và Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội có thẩm quyền xử phạt các vi phạm theo các điều khoản cụ thể của Nghị định.
- Cụ thể, lực lượng này có thẩm quyền xử phạt các điểm, khoản, điều trong các Điều 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 18, 19, 22, 24, 28, 31, 34, 36 và 38, 39 của Nghị định.
- Nghị định có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Tăng cường quản lý và xử phạt vi phạm giao thông, góp phần giảm tai nạn giao thông.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho người dân khi vi phạm các quy định về giao thông.
❓ Frequently asked questions
Lực lượng nào có thẩm quyền xử phạt?
Lực lượng Cảnh sát trật tự và Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội có thẩm quyền xử phạt các vi phạm theo Nghị định.
Nghị định này áp dụng cho những điều khoản nào của Nghị định 15/2003/NĐ-CP?
Nghị định này áp dụng cho các điểm, khoản, điều trong các Điều 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 18, 19, 22, 24, 28, 31, 34, 36 và 38, 39 của Nghị định 15/2003/NĐ-CP.
Nghị định này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
Có bao nhiêu điều khoản cụ thể được sửa đổi, bổ sung trong Nghị định?
Có tổng cộng 26 điều khoản cụ thể (gồm các Điều 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 18, 19, 22, 24, 28, 31, 34, 36 và 38, 39) được sửa đổi, bổ sung trong Nghị định.
Có bao nhiêu lực lượng có thẩm quyền xử phạt?
Có hai lực lượng có thẩm quyền xử phạt: Lực lượng Cảnh sát trật tự và Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Full text
|
CHÍNH PHỦ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 92/2003/NĐ-CP |
Hà Nội, ngày 13 tháng 8 năm 2003 |
NGHỊ ĐỊNH
Về việc sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 41, Nghị định số 15/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2003 của Chính phủ
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 29 tháng 6 năm 2001;
Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;
Căn cứ Pháp lệnh Lực lượng Cảnh sát nhân dân Việt Nam ngày 28 tháng 01 năm 1989 và Pháp lệnh sửa đổi Điều 6 Pháp lệnh Lực lượng Cảnh sát nhân dân Việt Nam ngày 06 tháng 7 năm 1995;
Căn cứ Nghị quyết số 13/2002/NQ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ về các giải pháp kiềm chế gia tăng và tiến tới giảm dần tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông;
Căn cứ Nghị định số 14/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường bộ;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Bộ trưởng Bộ Công an,
NGHỊ ĐỊNH
Điều 1. Nay sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 41 Nghị định số 15/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2003 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về giao thông đường bộ như sau:
"3. Lực lượng Cảnh sát trật tự, Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại các điểm, khoản, điều của Nghị định này như sau:
a) Điểm e khoản 2; điểm g, điểm h, điểm m, điểm n, điểm o khoản 3; điểm e, điểm i, điểm k khoản 5; điểm b, điểm c khoản 6; điểm c khoản 7 Điều 9;
b) Điểm a, điểm g, điểm k, điểm 1, điểm m, điểm q khoản 2; điểm c, điểm d khoản 3; điểm b khoản 5; điểm c khoản 6; khoản 8; khoản 9 Điều 10;
c) Điểm e, điểm g khoản 1; điểm b, điểm c, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i khoản 2; điểm b, điểm d khoản 4; điểm b khoản 5 Điều 11;
d) Điểm c, điểm e, điểm g khoản 1; điểm b, điểm c, điểm d, điểm e, điểm g, điểm h khoản 2; điểm a, điểm b khoản 3; khoản 4 Điều 12;
đ) Điểm a khoản 1; điểm b, điểm c khoản 2 Điều 13;
c) Điều 14;
ưg) Điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g khoản 1; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 3; khoản 4 Điều 15;
h) Khoản 1; điểm b khoản 2; khoản 3; khoản 4 Điều 16;
i) Khoản 2 Điều 18;
ưk) Điều 19; Điều 22; Điều 24;
l) Điểm a, điểm c khoản 3; điểm b, điểm c, điểm d khoản 4; khoản 5 Điều 28;
m) Điều 31; Điều 34;
n) Điểm a, điểm b, điểm c khoản 1; khoản 2 Điều 36;
o) Điều 38; Điều 39".
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Bộ trưởng Bộ Công an tổ chức, hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
|
THỦ TƯỚNG (Đã ký) |
|
|
Phan Văn Khải |
Download
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: