Nghị định số 92/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thủ đô Hà Nội

Nghị định số 92/2005/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thủ đô Hà Nội về cơ chế, chính sách và phân cấp quản lý nhà nước trong các lĩnh vực kinh tế, giáo dục, khoa học công nghệ, văn hóa xã hội, quản lý đô thị. Điểm nổi bật là việc tập trung đầu tư đặc biệt vào phát triển Thủ đô theo chiến lược và quy hoạch đã được phê duyệt.

Số hiệu92/2005/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quan ban hànhTài Khoản Trung Ương
Người kýPhan Văn Khải — Thủ tướng Chính phủ
Cập nhật29/06/2026
NgànhTổ Chức Bộ Máy Nhà Nước
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành12/07/2005
Ngày áp dụng06/08/2005
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị định số 92/2005/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thủ đô Hà Nội về cơ chế, chính sách và phân cấp quản lý nhà nước trong các lĩnh vực kinh tế, giáo dục, khoa học công nghệ, văn hóa xã hội, quản lý đô thị. Điểm nổi bật là việc tập trung đầu tư đặc biệt vào phát triển Thủ đô theo chiến lược và quy hoạch đã được phê duyệt.

Đối tượng áp dụng

Các Bộ, ngành Trung ương, Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương liên quan đến việc thực hiện Nghị định này.

Các điểm cốt lõi

  • Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội chịu trách nhiệm xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Thủ đô theo quy hoạch đã được phê duyệt.
  • Các Bộ, ngành Trung ương có trách nhiệm phối hợp với Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội để phát triển các ngành dịch vụ, công nghiệp, nông nghiệp và kinh tế ngoại thành.
  • Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội quyết định chính sách ưu đãi đầu tư cho các ngành dịch vụ cao cấp và khuyến khích xã hội hóa các lĩnh vực trên địa bàn.
  • Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội có quyền phê duyệt dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) với tổng mức vốn đầu tư đến 40 triệu USD, trừ những lĩnh vực Chính phủ quy định khác.
  • Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội Thủ đô thông qua các chính sách ưu đãi đầu tư và xã hội hóa.
  • Giảm gánh nặng về quản lý đất đai, dân cư và môi trường cho người dân và doanh nghiệp.
  • Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo thông qua việc xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục.
  • Tăng cường quản lý và bảo vệ môi trường Thủ đô theo Luật Bảo vệ môi trường.
  • Phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị đồng bộ, hiện đại.

❓ Câu hỏi thường gặp

Nghị định này áp dụng cho ai?

Các Bộ, ngành Trung ương, Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương liên quan đến việc thực hiện Nghị định này.

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Thủ đô được xây dựng như thế nào?

Căn cứ vào Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội Thủ đô và trình Chính phủ phê duyệt.

Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội có quyền quyết định gì về đầu tư?

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội có quyền phê duyệt dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) với tổng mức vốn đầu tư đến 40 triệu USD, trừ những lĩnh vực Chính phủ quy định khác.

Nghị định này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

Các Bộ, ngành Trung ương có trách nhiệm gì trong việc thực hiện Nghị định này?

Các Bộ, ngành trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội tổ chức thực hiện Nghị định này.

Toàn văn

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 92/2005/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 12 tháng 7 năm 2005

NGHỊ ĐỊNH

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thủ đô Hà Nội

_______________________

 CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Thủ đô Hà Nội ngày 28 tháng 12 năm 2000;

Theo đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội tại Tờ trình số 53/TTr-UB ngày 17 tháng 9 năm 2004, các Công văn số 4218/UB-NC ngày 12 tháng 11 năm 2004, số 11/BC-UB ngày 09 tháng 3 năm 2005,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thủ đô Hà Nội về cơ chế, chính sách, phân công trách nhiệm và phân cấp quản lý nhà nước trong các lĩnh vực kinh tế, giáo dục, khoa học và công nghệ, văn hoá - xã hội, quản lý đô thị, đầu tư xây dựng và phát triển Thủ đô.

Điều 2. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Thủ đô

1. Việc xây dựng, phát triển Thủ đô được thực hiện theo chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô. Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội Thủ đô, trình Chính phủ phê duyệt.

2. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Thủ đô phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Cụ thể hoá đầy đủ các mục tiêu xây dựng, phát triển Thủ đô được quy định trong Pháp lệnh Thủ đô và Nghị định này;

b) Xác định rõ trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Bộ, ngành có liên quan trong việc thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Thủ đô.

3. Các Bộ, ngành khi xây dựng chiến lược phát triển ngành có liên quan tới Thủ đô phải thống nhất với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Thủ đô.

Điều 3. Chính sách xây dựng, phát triển Thủ đô

1. Thủ đô là địa bàn trọng điểm được tập trung đầu tư đặc biệt các nguồn lực về tài chính, ngân sách, nhân lực, khoa học - công nghệ và các nguồn lực khác bảo đảm thực hiện có hiệu quả các mục tiêu xây dựng, phát triển được quy định tại Điều 3, Pháp lệnh Thủ đô Hà Nội.

2. Xây dựng, phát triển Thủ đô được thực hiện đồng bộ, toàn diện theo quy hoạch, chương trình, kế hoạch, trong đó xác định rõ trọng tâm, trọng điểm theo vùng, ngành, lĩnh vực, đáp ứng yêu cầu xây dựng, phát triển của Thủ đô trong từng thời kỳ.

3. Các công trình, dự án thuộc các lĩnh vực, Nhà nước đã có chính sách khuyến khích thì được áp dụng mức ưu đãi cao nhất theo quy định của pháp luật. Trên cơ sở luật, pháp lệnh và các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành cơ chế, chính sách đặc thù để đẩy nhanh phát triển kinh tế - xã hội và khuyến khích thực hiện xã hội hóa các lĩnh vực trên địa bàn.

4. Trong trường hợp cần thiết, Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội được thuê chuyên gia giỏi của nước ngoài để triển khai xây dựng quy hoạch phát triển Thủ đô.

Điều 4. Phân công, phân cấp thực hiện trách nhiệm trong đầu tư, xây dựng, phát triển Thủ đô

1. Chính phủ chỉ đạo, phân công các cơ quan quản lý nhà nước ở Trung ương, các địa phương trong cả nước huy động các nguồn lực phục vụ sự nghiệp xây dựng, phát triển Thủ đô.

2. Thủ tướng Chính phủ trực tiếp chỉ đạo công tác xây dựng, phát triển Thủ đô. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội trực tiếp điều hành công tác xây dựng và phát triển Thủ đô.

3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn, phối hợp với Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội thực hiện các nhiệm vụ xây dựng, phát triển Thủ đô; giải quyết hoặc kiến nghị  Thủ tướng Chính phủ giải quyết kịp thời những vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện các nhiệm vụ kinh tế - xã hội của Thành phố.

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến hoặc kiến nghị của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội, các Bộ, ngành liên quan có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về những vấn đề thuộc thẩm quyền giải quyết của mình. Quá thời hạn trên, các Bộ, ngành không trả lời, Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội được quyền quyết định và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của quyết định trước pháp luật và trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Chương II

PHÁT TRIỂN KINH TẾ, GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO, KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, VĂN HOÁ - XÃ HỘI

MỤC 1

PHÁT TRIỂN KINH TẾ

Điều 5. Phát triển các ngành dịch vụ

1. Các Bộ, ngành Trung ương có trách nhiệm phối hợp với Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội xây dựng cơ chế, chính sách và các giải pháp cụ thể để phát triển các ngành dịch vụ chất lượng cao. Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính trong phạm vi thẩm quyền của mình quy định về các chính sách, biện pháp tài chính, tiền tệ để xây dựng Hà Nội trở thành Trung tâm tài chính tiền tệ của khu vực và cả nước.

2. Ngoài những ưu đãi chung của Nhà nước, Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định chính sách ưu đãi đầu tư, cơ chế khuyến khích đối với các ngành dịch vụ trình độ cao trong các lĩnh vực thương mại, tài chính, ngân hàng, du lịch, chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân lực, giao thông công cộng, các ngành dịch vụ mới.

3. Các ngành dịch vụ được ưu tiên bố trí vốn, nhân lực, trang thiết bị, cơ sở vật chất để phát triển nhằm khai thác triệt để tiềm năng, thế mạnh phục vụ phát triển kinh tế - xã hội Thủ đô và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội toàn Vùng.

Điều 6. Phát triển các ngành công nghiệp

1. Bộ Công nghiệp xây dựng quy hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm, các công trình quan trọng của ngành, trong đó xác định rõ phần quy hoạch, kế hoạch có liên quan tới Thủ đô, lấy ý kiến tham gia của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội, trình

2. Trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch ngành công nghiệp đã được

a) Đề nghị

b) Bố trí lại mạng lưới công nghiệp của Thủ đô một cách hợp lý, khai thác quỹ đất có hiệu quả, phù hợp với quy hoạch ngành;

c) Quyết định các biện pháp huy động vốn để phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, tạo ra sản phẩm mới hiệu quả kinh tế, có sức cạnh tranh cao;

d) Trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc giảm tiền thuê đất, hỗ trợ vay vốn ưu đãi để khuyến khích các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất và đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng thuộc lĩnh vực tin học, điện tử, sinh học, cơ khí, tự động hoá, sản xuất và sử dụng vật liệu mới, chế biến nông, lâm, thủy sản và các mặt hàng của Thủ đô có lợi thế cạnh tranh;

đ) Quyết định các cơ chế, chính sách nhằm đẩy mạnh công tác đổi mới, sắp xếp và phát triển các doanh nghiệp nhà nước; xây dựng các doanh nghiệp công nghiệp ở nông thôn.

Điều 7. Phát triển nông nghiệp và kinh tế ngoại thành

1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng quy hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn, đẩy mạnh xuất khẩu; các công trình quan trọng của ngành, trong đó xác định rõ phần quy hoạch, kế hoạch có liên quan tới Thủ đô, lấy ý kiến tham gia của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội, trình

2. Trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch ngành nông nghiệp, công nghiệp và thương mại đã được

a) Đề nghị

b) Quyết định các biện pháp thực hiện những nội dung quy hoạch, kế hoạch liên quan tới Thủ đô đã được

c) Xây dựng chính sách thu hút các nguồn vốn để phát triển kinh tế ngoại thành và nông nghiệp Thủ đô theo hướng nông nghiệp sinh thái; ưu tiên phát triển sản phẩm nông nghiệp sạch; tăng dần tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ trong cơ cấu kinh tế nông thôn; từng bước giảm lao động nông nghiệp; tăng hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp;

d) Trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định chính sách ưu đãi cho tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thực hiện đầu tư sản xuất, chế biến, xuất khẩu thực phẩm sạch; mở rộng hợp tác liên kết tạo ra thị trường để tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;

đ) Ban hành quy chế để bảo tồn, khôi phục, củng cố và phát triển các làng nghề truyền thống có chọn lọc; nâng cấp các ngành nghề mới chất lượng cao, thu hút lao động địa phương.

MỤC 2

PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Điều 8. Phát triển giáo dục đại học và trên đại học

1. Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Bộ, ngành quản lý các trường trên địa bàn Thủ đô có trách nhiệm:

a) Xây dựng quy hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm, các công trình quan trọng của ngành, trong đó xác định rõ phần quy hoạch, kế hoạch có liên quan tới Thủ đô, lấy ý kiến tham gia của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội, trình

b) Quyết định trong phạm vi thẩm quyền của mình, kế hoạch chuyển dần các trường đại học, cao đẳng, trung học dạy nghề ra ngoại thành và các tỉnh lân cận; lập kế hoạch chỉ tiêu đào tạo; quyết định các biện pháp tăng cường chất lượng giảng dạy; phân công, phân cấp quản lý đào tạo cho Hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng nhằm đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho Thủ đô và cả nước;

c) Đầu tư, nâng cấp một số trường đại học, cao đẳng hiện có trên địa bàn Hà Nội nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và cơ sở vật chất theo tiêu chuẩn khu vực và thế giới;

d) Chủ trì, phối hợp với Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Quy chế quản lý sinh viên các trường đại học, cao đẳng; đầu tư giải quyết chỗ ở cho sinh viên các trường đại học và cao đẳng trên địa bàn.

2. Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo quy hoạch xây dựng các làng sinh viên có cơ sở vật chất đồng bộ, hiện đại, tạo lập môi trường giáo dục - văn hoá cho các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn.

Điều 9. Phát triển hệ thống giáo dục phổ thông, dạy nghề của Thủ đô

1. Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội có trách nhiệm:

a) Quyết định các biện pháp tập trung, huy động vốn đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp đồng bộ, hiện đại cơ sở vật chất của các trường trung cấp, dạy nghề, trường phổ thông, mẫu giáo, nhà trẻ và các cơ sở giáo dục khác do Uỷ ban nhân dân Thành phố quản lý;

b) Quyết định cơ chế chính sách, biện pháp cụ thể khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển giáo dục, đào tạo trên địa bàn; liên kết, hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để mở rộng các cơ sở và loại hình giáo dục, đào tạo nhằm nâng cao chất lượng phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố và các tỉnh lân cận; có chính sách phụ cấp cho giáo viên, hỗ trợ việc học ở những địa bàn khó khăn, kém phát triển;

c) Quyết định chuyển các trường trung học chuyên nghiệp, cơ sở dạy nghề trực thuộc Uỷ ban nhân dân Thành phố sang hình thức bán công;

d) Chủ động phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo trong việc nghiên cứu đề xuất cơ chế, chính sách đặc thù cho Thủ đô để phát triển hệ thống giáo dục phổ thông, dạy nghề trên địa bàn.

2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp các Bộ, ngành liên quan có trách nhiệm:

a) Xây dựng kế hoạch và đầu tư kinh phí để nâng cấp, phát triển hệ thống dạy nghề trên địa bàn Thủ đô do ngành mình quản lý nhằm đào tạo công nhân kỹ thuật có tay nghề cao phục vụ phát triển kinh tế của Thủ đô và xuất khẩu lao động;

b) Phối hợp với Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội trong việc thực hiện các dự án nâng cao chất lượng đào tạo, dạy nghề của Thành phố.

MỤC 3

PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Điều 10. Phát triển khoa học và công nghệ

1. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ và các Bộ, ngành:

a) Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng quy hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm, các công trình quan trọng của ngành, trong đó xác định rõ phần quy hoạch, kế hoạch có liên quan tới Thủ đô, lấy ý kiến tham gia của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội, trình

b) Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính có quyền quyết định, trong phạm vi thẩm quyền của mình, các chính sách, biện pháp cụ thể để xây dựng Hà Nội trở thành Trung tâm nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ sinh học của cả nước;

c) Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành có liên quan cân đối kế hoạch của ngành với yêu cầu của Thành phố để đầu tư xây dựng một số cơ sở nghiên cứu, phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn khu vực và quốc tế trên địa bàn Thủ đô;

d) Bộ Khoa học và Công nghệ và các Bộ, ngành có trách nhiệm xây dựng quy chế hỗ trợ Thành phố trong việc xây dựng cơ sở mạng lưới nghiên cứu khoa học công nghệ, sử dụng các cơ sở nghiên cứu, phòng thí nghiệm thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ngành trên địa bàn phục vụ yêu cầu xây dựng, phát triển Thủ đô.

2. Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội có trách nhiệm:

a) Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ của Thủ đô theo hướng ưu tiên phát triển công nghệ cao trong các lĩnh vực thông tin - điện tử, sinh học, cơ khí - tự động hoá, sản xuất và ứng dụng vật liệu mới;

b) Quyết định các biện pháp khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư xây dựng các cơ sở nghiên cứu, phát triển, ứng dụng khoa học công nghệ trên địa bàn; ban hành Quy chế sử dụng, thuê chuyên gia trong các hoạt động xây dựng và phát triển Thủ đô;

c) Lập, quản lý và sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ.

Điều 11. Tạo lập thị trường công nghệ

1. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan, Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội nghiên cứu xây dựng quy chế tổ chức và kiện toàn hoạt động của các trung tâm thông tin, môi giới, chuyển giao công nghệ, các trung tâm hỗ trợ sở hữu công nghiệp;

b) Đẩy mạnh việc áp dụng các phương pháp quản lý chất lượng tiên tiến tại các doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ góp phần tạo lập môi trường chất lượng cao trên địa bàn Thủ đô.

2. Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Quy chế quản lý, xây dựng, phát triển thị trường công nghệ trên địa bàn nhằm phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội Thủ đô.

MỤC 4

PHÁT TRIỂN VĂN HOÁ - XÃ HỘI

Điều 12. Phát triển văn hoá

1. Bộ Văn hoá - Thông tin có trách nhiệm:

a) Xây dựng quy hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm, các công trình quan trọng của ngành, trong đó xác định rõ phần quy hoạch, kế hoạch có liên quan tới Thủ đô, lấy ý kiến tham gia của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội, trình

b) Đầu tư xây dựng, tôn tạo, quản lý các công trình văn hoá đặc biệt quan trọng của quốc gia trên địa bàn Thủ đô; thống nhất với Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội trước khi ban hành Quy chế quản lý khai thác, sử dụng các công trình này; lập danh mục các công trình văn hóa có tính chất quốc gia trên địa bàn thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ và bàn giao các công trình văn hóa khác mà Bộ đang quản lý cho Thành phố trong năm 2007;

c) Phối hợp với Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội, trình

2. Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội có trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện Đề án bảo tồn, phát triển văn hoá truyền thống của Thủ đô; ban hành các quy định về chuẩn mực văn hoá, nếp sống văn hóa trong giao tiếp, ứng xử, hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước và đời sống nhân dân Thủ đô.

Điều 13. Củng cố và hoàn thiện hệ thống y tế

1. Trách nhiệm của Bộ Y tế và các Bộ, ngành:

a) Bộ Y tế xây dựng quy hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm, các công trình quan trọng của ngành, trong đó xác định rõ phần quy hoạch, kế hoạch có liên quan tới Thủ đô, lấy ý kiến tham gia của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội, trình

b) Bộ Y tế, Bộ Tài chính trong phạm vi thẩm quyền của mình quy định: - Các chính sách, biện pháp cụ thể để xây dựng tại Hà Nội một trung tâm nghiên cứu, ứng dụng công nghệ gen, di truyền của cả nước; - Đầu tư kinh phí nâng cấp các bệnh viện, các cơ sở sản xuất dược hiện có do Bộ quản lý trên địa bàn Thủ đô thành các trung tâm y học, dược học hiện đại chất lượng cao; - Quy hoạch và xây dựng một số bệnh viện lớn có chất lượng cao ở ngoại thành Hà Nội và các tỉnh lân cận, ở một số vùng kinh tế trọng điểm nhằm giảm tình trạng quá tải cho các bệnh viện ở nội thành.

2. Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội có trách nhiệm đầu tư kinh phí để nâng cấp, phát triển hệ thống khám, chữa bệnh, hệ thống dược của Thành phố, trạm y tế phường, xã, thị trấn phù hợp với quy hoạch phát triển mạng lưới y tế trên địa bàn Thủ đô và quy định của Bộ Y tế về những điều kiện, tiêu chuẩn của ngành, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của nhân dân Thủ đô; lập kế hoạch nâng cấp, phát triển các trung tâm y tế quận, huyện thành các bệnh viện đa khoa.

3. Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội được phép huy động nhân lực, vật lực của các cơ sở y tế do Trung ương quản lý đóng trên địa bàn vào việc tham gia khắc phục hậu quả do thiên tai, dịch bệnh gây ra; thực hiện các giải pháp phòng ngừa và đẩy lùi dịch bệnh.

Điều 14. Phát triển thể dục, thể thao

1. Uỷ ban Thể dục Thể thao có trách nhiệm:

a) Đầu tư xây dựng các khu liên hợp thể thao hiện đại, các trung tâm thể thao và các cơ sở thể dục thể thao quốc gia đạt tiêu chuẩn khu vực và quốc tế;

b) Phối hợp với Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội trong việc thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này.

2. Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội có trách nhiệm:

a) Quy hoạch các cơ sở thể dục thể thao đồng bộ với việc thực hiện quy hoạch chi tiết các quận, huyện, các khu dân cư, các khu đô thị mới;

b) Tập trung xây dựng một số bộ môn thể dục, thể thao thành tích cao tiêu biểu cho hoạt động thể dục thể thao của Thủ đô và cả nước;

c) Trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành các quy định ưu đãi, khuyến khích tổ chức, cá nhân thành lập các cơ sở thể dục thể thao trên địa bàn.

Chương III

QUẢN LÝ VÀ XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ CỦA THỦ ĐÔ

MỤC 1

QUẢN LÝ QUY HOẠCH VÀ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ

Điều 15. Quản lý kiến trúc, quy hoạch xây dựng

Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội có trách nhiệm:

1. Quyết định lập và phê duyệt quy hoạch chi tiết các khu đô thị mới, các khu vực hành chính - chính trị, hành chính - kinh tế, các khu thương mại, tài chính, đối ngoại, văn hoá, thể thao, các điểm dân cư nông thôn; căn cứ quy hoạch vùng Thủ đô đã được

2. Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc và quy hoạch xây dựng trong từng khu vực phù hợp với đặc thù Thủ đô.

3. Xây dựng hệ thống cung cấp thông tin công khai về quy hoạch kiến trúc bảo đảm thuận lợi cho mọi tổ chức và công dân khi có nhu cầu tìm hiểu.

Điều 16. Các biện pháp thực hiện quản lý và xây dựng nhà ở

1. Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội có trách nhiệm:

a) Quyết định các khu vực đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh nhà ở; các khu vực mà việc kinh doanh hoặc sở hữu, sử dụng nhà ở phải có điều kiện;

b) Quyết định các biện pháp khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư, xây dựng, phát triển nhà ở;

c) Quyết định chế độ ưu đãi trong việc bán, cho thuê nhà ở đối với các đối tượng chính sách, cán bộ, công chức và người có thu nhập thấp trên địa bàn;

d) Thực hiện các biện pháp tạo lập, tổ chức, quản lý thị trường kinh doanh bất động sản;

đ) Ban hành các quy định về quản lý tiêu chuẩn chất lượng nhà ở, quy phạm kỹ thuật, đơn giá xây dựng nhà ở phù hợp với điều kiện Thủ đô; sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

e) Quy định diện tích mặt bằng tối thiểu trong từng khu vực thuộc nội thành và khu đô thị mới được phép xây dựng nhà ở kiên cố, cao tầng;

f) Tổng hợp, phân loại để xử lý theo quy định của pháp luật trước khi thực hiện việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cho những trường hợp mua, bán nhà ở có nguồn gốc hợp pháp hoặc được pháp luật công nhận của người không có hộ khẩu thường trú tại Hà Nội.

2. Các cơ quan, tổ chức do Trung ương quản lý trên địa bàn Hà Nội có trách nhiệm phối hợp với Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội trong việc giải quyết chỗ ở cho cán bộ, viên chức khi tuyển dụng, tiếp nhận họ vào làm việc tại Thủ đô.

MỤC 2

QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI, DÂN CƯ VÀ MÔI TRƯỜNG

Điều 17. Quản lý đất đai

1. Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội có trách nhiệm:

a) Quyết định số lượng các tổ chức phát triển quỹ đất, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trên địa bàn; ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của các tổ chức này;

b) Quyết định các biện pháp cần thiết để đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phù hợp với thực tế và tình hình quản lý tại địa phương, hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn Thành phố;

c) Trên cơ sở khung giá đất do Chính phủ quy định, quyết định và công bố giá các loại đất trên địa bàn phù hợp với mục tiêu quy hoạch phát triển đô thị và tình hình thực tế của thị trường bất động sản tại Thủ đô;

d) Tổ chức triển khai việc lập hồ sơ địa chính - nhà đất; xây dựng hệ thống thông tin quản lý đất đai;

đ) Quyết định thu hồi đất tại địa điểm cũ của các doanh nghiệp trong diện phải di dời theo quy hoạch của Uỷ ban nhân dân Thành phố;

e) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính thống kê tài sản nhà đất thuộc sở hữu nhà nước do các cơ quan hành chính, sự nghiệp, các doanh nghiệp của trung ương và địa phương đóng trên địa bàn để xử lý hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý những trường hợp sử dụng sai mục đích, dư thừa nhằm phát huy hiệu quả tài sản nhà nước;

f) Ban hành văn bản về bồi thường, tái định cư và xây dựng nhà ở tái định cư phù hợp với quy định của pháp luật và với thị trường bất động sản trên địa bàn Thành phố.

2. Các Bộ, ngành Trung ương có trách nhiệm thực hiện và chỉ đạo các cơ sở thuộc quyền quản lý trên địa bàn Hà Nội thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Uỷ ban nhân dân Thành phố liên quan đến đất đai.

Điều 18. Quản lý dân cư trên địa bàn

Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội có trách nhiệm:

1. Quản lý việc nhập cư vào Thủ đô theo quy hoạch do

2. Quyết định các biện pháp tăng cường quản lý hộ khẩu để bảo đảm chất lượng và quy mô dân số hợp lý tại các quận, khu đô thị mới và khu vực có mật độ dân số cao.

3. Ban hành quy định và tổ chức quản lý chặt chẽ lực lượng lao động trên địa bàn, đặc biệt là lao động tự do, lao động thời vụ; khuyến khích các tổ chức, cá nhân thành lập các trung tâm hướng dẫn giới thiệu việc làm.

4. Phối hợp với chính quyền các tỉnh thực hiện các biện pháp hạn chế việc nhập cư tự phát, lao động thời vụ, người lang thang xin ăn, người bị bệnh tâm thần vào Thủ đô.

5. Ban hành và thực hiện chế độ hỗ trợ, khuyến khích cho người tự nguyện chuyển từ khu vực nội thành ra ngoại thành và cho dân di cư từ Hà Nội đến các địa phương khác.

6. Trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành các quy định ưu đãi tuyển dụng lao động tại chỗ để đào tạo phù hợp với yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ; tạo điều kiện thuận lợi cho người có trình độ cao, chuyên gia giỏi về sinh sống và làm việc tại Hà Nội.

Điều 19. Tăng cường quản lý và bảo vệ môi trường

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội và Uỷ ban nhân dân các tỉnh có liên quan xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường lưu vực sông Hồng, sông Nhuệ, sông Đáy; đồng thời thống nhất với Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội quy hoạch, kế hoạch đầu tư, phát triển mạng lưới quan trắc môi trường và phương thức khai thác các thông tin môi trường từ các trạm quan trắc môi trường do Bộ đầu tư, xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội.

2. Các Bộ, ngành có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và thực hiện việc di chuyển các cơ sở sản xuất, khu công nghiệp và bệnh viện gây ô nhiễm môi trường do Bộ, ngành quản lý ra khỏi nội thành trước năm 2010. Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội chịu trách nhiệm toàn diện việc quản lý và bảo vệ môi trường Thủ đô theo Luật Bảo vệ môi trường và các quy định tại khoản 1 Điều 15 Pháp lệnh Thủ đô:

a) Quyết định các biện pháp cần thiết theo quy định của pháp luật để bảo vệ môi trường Thủ đô sau khi đã được Hội đồng nhân dân Thành phố thông qua;

b) Ban hành các quy định khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện xã hội hoá hoạt động bảo vệ môi trường;

c) Thành lập quỹ bảo vệ môi trường với vốn cấp ban đầu từ ngân sách nhà nước và vốn bổ sung từ các nguồn khác trong đó có các loại phí bảo vệ môi trường;

d) Bảo đảm quỹ đất để thực hiện việc di chuyển các cơ sở sản xuất, khu công nghiệp, bệnh viện gây ô nhiễm môi trường ra khỏi nội thành, khu đông dân cư.

MỤC 3

PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ

Điều 20. Quy hoạch, kế hoạch phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật

1. Bộ Công nghiệp, Bộ Bưu chính, Viễn thông, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm phối hợp với Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội xây dựng kế hoạch phát triển hệ thống thông tin, hệ thống cấp điện đồng bộ, hiện đại; các Bộ, ngành quản lý và sử dụng các công trình điện, thông tin liên lạc phải phối hợp với Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội để thực hiện hạ ngầm hệ thống các tuyến cáp và đường dây trên địa bàn Hà Nội trước năm 2010.

2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm phối hợp với Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội trong việc quy hoạch lại hệ thống đê bao của Thành phố và xoá bỏ một số tuyến đê bao cũ không còn công năng; khai thác có hiệu quả quỹ đất hai bên sông Hồng theo quy định của pháp luật.

3. Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội có trách nhiệm:

a) Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng lập kế hoạch đầu tư xây dựng và quản lý thống nhất hệ thống giao thông đô thị; hệ thống các công trình ngầm gồm tuy-nen kỹ thuật, cấp nước, thoát nước; xử lý chất thải và vệ sinh môi trường Thủ đô;

b) Xây dựng tuyến phố hai bên đường đồng bộ với xây dựng đường, bảo đảm đường phố văn minh, có kiến trúc, cảnh quan hiện đại;

c) Xây dựng đề án quy hoạch tổng thể quản lý và sử dụng quỹ đất vùng ngoài đê sông Hồng bao gồm: đề án kè vở sông Hồng, quy hoạch hành lang thoát lũ, quy hoạch khu dân cư dọc hai bên bờ sông thuộc địa bàn Thành phố, báo cáo Chính phủ xem xét để trình Quốc hội quyết định.

Điều 21. Quản lý hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị

1. Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội trình Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định mức thu các loại phí theo quy định của pháp luật liên quan đến việc sử dụng công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị thuộc thẩm quyền quản lý của Thành phố.

2. Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, Bộ Bưu chính, Viễn thông, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công nghiệp và các Bộ, ngành liên quan có trách nhiệm ban hành Quy chế phối hợp đầu tư khai thác, sử dụng kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn Thủ đô do các Bộ đầu tư, xây dựng.

Chương IV

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN THỦ ĐÔ

Điều 22. Đấu giá quyền sử dụng đất

1. Uỷ ban nhân dân Thành phố được huy động và sử dụng nguồn thu từ đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của Thành phố theo quy định của pháp luật.

2. Căn cứ vào nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển theo quy hoạch của Thành phố và quỹ đất hiện có, Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội tạm ứng ngân sách cho các dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đất đấu giá quyền sử dụng đất. Khoản tiền đã tạm ứng sẽ được hoàn lại sau khi hoàn thành việc đấu giá.

Điều 23. Tạm ứng vốn nhàn rỗi và quy định mức thu phí, lệ phí

Sau khi thống nhất với Bộ Tài chính, Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội được:

1. Tạm ứng vốn ngân sách Trung ương và các nguồn vốn khác (không phải trả phí) để đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình, dự án do nguồn vốn ngân sách Thành phố đầu tư và các mục tiêu, nhiệm vụ khác của Thành phố. Thành phố phải cân đối ngân sách để trả nợ khi đến hạn.

2. Trình Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định các mức thu phí, lệ phí, khoản đóng góp, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi theo quy định của pháp luật phù hợp với đặc thù của Thủ đô và khả năng cân đối của ngân sách Thành phố.

Điều 24. Phân cấp quản lý đầu tư

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội có quyền:

1. Quyết định đầu tư không phân biệt quy mô vốn đầu tư đối với những dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách của Thành phố và nguồn vốn hợp pháp do Thành phố huy động thuộc lĩnh vực xây dựng các khu đô thị mới và nhà ở, hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, phát triển nông nghiệp và nông thôn.

2. Phê duyệt các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) có tổng mức vốn đầu tư đến 40 triệu USD trừ những lĩnh vực Chính phủ có quy định khác, các dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại có tổng mức vốn đầu tư đến 2 triệu USD và các dự án ODA có tổng mức vốn đầu tư đến 10 triệu USD trong trường hợp Thành phố tự cân đối được nguồn trả nợ.

3. Uỷ quyền cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận, huyện, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành của Thành phố quyết định đầu tư các dự án nhóm C và triển khai thực hiện đầu tư đối với các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn trong nước thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Thành phố.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 25. Trách nhiệm thi hành Nghị định

1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

2. Các Bộ, ngành trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội tổ chức thực hiện Nghị định này.

Điều 26. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

2. Những quy định của Chính phủ ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực mà có quy định trái với Nghị định này thì áp dụng các quy định của Nghị định này.

 

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

 

(Đã ký)

 

Phan Văn Khải

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 67
11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 Hết hiệu lực 29/2000/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 29/2000/PL-UBTVQH10 Thủ đô Hà Nội Hết hiệu lực 29/2003/L-CTN Lệnh số 29/2003/L-CTN Về việc công bố Bộ luật Tố tụng hình sự Còn hiệu lực 32/2001/QH10 Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 Hết hiệu lực 97/2006/QĐ-UB Quyết định số 97/2006/QĐ-UB Về việc: phê duyệt quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) trung tâm giao lưu hàng hoá và khu công viên, cây xanh, hồ điều hoà tại huyện đông anh, hà nội. (địa điểm: các xã kim chung, hải bối và kim nỗ, huyện đông anh, hà nội) Hết hiệu lực 117/2006/QĐ-UB Quyết định số 117/2006/QĐ-UB Về việc: phê duyệt nhiệm vụ thiết kế quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) cụm sản xuất tập trung làng nghề xã vân hà, huyện đông anh, thành phố hà nội Hết hiệu lực 96/2006/QĐ-UB Quyết định số 96/2006/QĐ-UB Về việc: phê duyệt quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) trung tâm giao lưu hàng hoá và khu công viên, cây xanh, hồ điều hoà tại huyện đông anh, hà nội. (địa điểm: các xã kim chung, hải bối và kim nỗ, huyện đông anh, hà nội) Hết hiệu lực 122/2006/QĐ-UB Quyết định số 122/2006/QĐ-UB Về việc: phê duyệt quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) khu đô thị mới đặng xá 2, huyện gia lâm - hà nội Hết hiệu lực 109/2006/QĐ-UB Quyết định số 109/2006/QĐ-UB Ban hành quy định về trình tự, thủ tục, cơ chế xử lý thu hồi đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người việt nam định cư ở nước ngoài và tổ chức, cá nhân nước ngoài vi phạm pháp luật đất đai trên địa bàn thành phố hà nội Hết hiệu lực 132/2006/QĐ-UBND Quyết định 132/2006/QĐ-UBND phê duyệt nhiệm vụ thiết kế quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) khu dịch vụ tổng hợp tại phường Phúc Lợi, quận Long Biên, Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Hết hiệu lực 112/2006/QĐ-UB Quyết định số 112/2006/QĐ-UB Về việc: ban hành quy chế, nhiệm vụ thiết kế cuộc thi "đề xuất ý tưởng và giải pháp quy hoạch - kiến trúc cửa ô phía nam hà nội" Hết hiệu lực 214/2005/QĐ-UB Quyết định số 214/2005/QĐ-UB Bổ sung Quyết định số 156/2004/QĐ-UB ngày 15/10/2004 của UBND thành phố về sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định ban hành kèm theo Quyết định số 158/2002/QĐ-UB ngày 25/11/2002 về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, thế chấp (hoặc bảo lãnh), góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất, chuyển quyền sở hữu nhà trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 102/2006/QĐ-UB Quyết định số 102/2006/QĐ-UB Về việc: phê duyệt nhiệm vụ thiết kế quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) khu đất xây dựng nhà ở để đấu giá quyền sử dụng đất tại xã nguyên khê, huyện đông anh, Hà Nội Hết hiệu lực 208/2006/QĐ-UBND Quyết định 208/2006/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) Cụm Công nghiệp vừa và nhỏ tại xã Nguyên Khê, huyện Đông Anh, Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Hết hiệu lực 74/2007/QĐ-UB Quyết định số 74/2007/QĐ-UB Ban hành điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết xây dựng (tỷ lệ 1/500) khu du lịch sinh thái đông anh - Hà Nội Hết hiệu lực 101/2006/QĐ-UB Quyết định số 101/2006/QĐ-UB Về việc: phê duyệt quy hoạch chi tiết khu đô thị mới tây hồ tây, tỷ lệ 1/2000 (phần hạ tầng kỹ thuật) Hết hiệu lực 209/2006/QĐ-UBND Quyết định 209/2006/QĐ-UBND về Điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) Cụm công nghiệp vừa và nhỏ tại xã Nguyên Khê, huyện Đông Anh, Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Hết hiệu lực 112/2006/QĐ-UBND Quyết định 112/2006/QĐ-UBND về Quy chế, nhiệm vụ thiết kế cuộc thi "Đề xuất ý tưởng và giải pháp quy hoạch - kiến trúc Cửa ô phía Nam Hà Nội” do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Hết hiệu lực 48/2007/QĐ-UB Quyết định số 48/2007/QĐ-UB Về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của quỹ ưu đãi khuyến khích các nhà khoa học đầu ngành, chuyên gia giỏi, người có trình độ cao tham gia cống hiến cho sự nghiệp xây dựng và phát triển thủ đô – thu hút sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng tài năng trẻ và nguồn nhân lực chất lượng cao Hết hiệu lực 07/2005/NQ-HĐND Nghị quyết 07/2005/NQ-HĐND về cải tạo, xây dựng mới các khu chung cư cũ, xuống cấp trên địa bàn Thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 08/2005/NQ-HĐND Nghị quyết 08/2005/NQ-HĐND về quản lý một số hoạt động dịch vụ văn hóa trên địa bàn Thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 79/2007/QĐ-UB Quyết định số 79/2007/QĐ-UB Ban hành quy định cấp giấy phép xây dựng các công trình trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 212/2005/QĐ-UB Quyết định 212/2005/QĐ-UB bổ sung Khoản 3 và Khoản 4, Điều 4 của Quy trình bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang ở thuê theo Nghị định 61/CP trên địa bàn Thành phố Hà Nội kèm theo Quyết định 38/2005/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà nội ban hành Hết hiệu lực 60/2007/QĐ-UB Quyết định số 60/2007/QĐ-UB Về việc ban hành điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) cụm công nghiệp tập trung tại huyện Sóc Sơn, Hà Nội – giai đoạn I Hết hiệu lực 1399/2006/QĐ-UB Quyết định 1399/2006/QĐ-UB phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Thủ đô Hà Nội giai đoạn 2010 - 2020, tầm nhìn 2030 do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà nội ban hành Hết hiệu lực 41/2007/QĐ-UB Quyết định số 41/2007/QĐ-UB Về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng mở rộng khu công nghiệp nội bài tại huyện sóc sơn - hà nội (tỷ lệ 1/500) Hết hiệu lực 100/2006/QĐ-UB Quyết định số 100/2006/QĐ-UB Về việc: phê duyệt nhiệm vụ thiết kế quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500)khu nhà ở tái định cư phục vụ giải phóng mặt bằng và cho thuê Hết hiệu lực 133/2006/QĐ-UBND Quyết định 133/2006/QĐ-UBND phê duyệt nhiệm vụ thiết kế Quy hoạch chi tiết (Tỷ lệ 1/2000) Khu đô thị mới Nam Hồng tại xã Nam Hồng, huyện Đông Anh, Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Hết hiệu lực 228/2006/QĐ-UBND Quyết định 228/2006/QĐ-UBND ban hành Quy định về xã hội hóa đầu tư phát triển, quản lý kinh doanh khai thác hệ thống cung cấp nước sạch trên địa bàn Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Hết hiệu lực 17/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2010/NQ-HĐND Về quy hoạch phát triển điện lực thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2015 Hết hiệu lực 100/2006/QĐ-UBND Quyết định 100/2006/QĐ-UBND phê duyệt nhiệm vụ thiết kế Quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) Khu nhà ở tái định cư phục vụ giải phóng mặt bằng và cho thuê tại phường Giang Biên, quận Long Biên, Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Hết hiệu lực 102/2006/QĐ-UBND Quyết định 102/2006/QĐ-UBND phê duyệt Nhiệm vụ thiết kế Quy hoạch chi tiết (Tỷ lệ 1/500) Khu đất xây dựng nhà ở để đấu giá quyền sử dụng đất tại xã Nguyên Khê, huyện Đông Anh, Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Hết hiệu lực 17/2005/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2005/NQ-HĐND về thông qua đề án "Điều chỉnh quy hoạch phát triển điện lực Thành phố Hà Nội giai đoạn 2006-2010, có xét đến năm 2015" doHội đồng nhân dân Thành phố Hà nội ban hành Hết hiệu lực 96/2006/QĐ-UBND Quyết định 96/2006/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch chi tiết (tỷ lệ l/500) Trung tâm giao lưu hàng hoá và Khu công viên, cây xanh, hồ điều hoà tại huyện Đông Anh, Hà Nội tại các xã: Kim Chung, Hải Bối và Kim Nỗ, huyện Đông Anh, Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Hết hiệu lực 97/2006/QĐ-UBND Quyết định 97/2006/QĐ-UBND về Điều lệ Quản lý Xây dựng theo Quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) Trung tâm Giao lưu hàng hoá và Khu công viên, cây xanh, hồ điều hoà tại huyện Đông Anh, Hà Nội tại xã: Kim Chung, Hải Bối và Kim Nỗ, huyện Đông Anh, Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Hết hiệu lực 101/2006/QĐ-UBND Quyết định 101/2006/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch chi tiết khu Đô thị mới Tây hồ Tây, tỉ lệ 1/2000 (phần hạ tầng kỹ thuật) do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Hết hiệu lực 117/2006/QĐ-UBND Quyết định 117/2006/QĐ-UBND phê duyệt nhiệm vụ thiết kế quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) cụm sản xuất tập trung làng nghề xã Vân Hà, huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành Hết hiệu lực 18/2010/QĐ-UBND Quyết định 18/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất cho các tổ chức trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Hết hiệu lực 141/2006/QĐ-UBND Quyết định số 141/2006/QĐ-UBND Bổ sung, điều chỉnh một số khoản, mục tại quyết định số 05/2006/QĐ-UBND ngày 03 tháng 01 năm 2006 của UBND thành phố về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2006 Hết hiệu lực 17/2007/QĐ-UBND Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND Về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết khu đô thị mới phùng khoang, tỷ lệ 1/500 Hết hiệu lực 138/2007/QĐ-UBND Quyết định số 138/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định về một số cơ chế chính sách đẩy mạnh xã hội hóa trong lĩnh vực dịch vụ đô thị, giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục thể thao trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 16/2007/QĐ-UBND Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định thực hiện dự án thí điểm xây dựng nhà ở phục vụ công nhân tại xã Kim Chung, huyện Đông Anh Hết hiệu lực 99/2006/QĐ-UBND Quyết định số 99/2006/QĐ-UBND Phê duyệt nhiệm vụ thiết kế quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) khu đô thị mới Ngọc Thụy Hết hiệu lực 43/2008/QĐ-UBND Quyết định số 43/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 46/2008/QĐ-UBND Quyết định số 46/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định về chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư nhưng chưa được công nhận là đất ở và đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư (không thuộc đất công) sang đất phi nông nghiệp (đất ở, đất cơ sở sản xuất, kinh doanh và đất chuyên dùng khác) trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 40/2011/QĐ-UBND Quyết định số 40/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về trình tự, thủ tục cho phép hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất vườn, ao liền kề và đất nông nghiệp xen kẹt trong khu dân cư (không thuộc đất công) sang đất ở trên địa bàn Thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 237/2006/QĐ-UBND Quyết định 237/2006/QĐ-UBND ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức thuộc thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Hết hiệu lực 59/2009/QĐ-UBND Quyết định 59/2009/QĐ-UBND về trình tự, thủ tục và cơ chế thực hiện khi Nhà nước thu hồi đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và tổ chức, cá nhân nước ngoài vi phạm pháp luật đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Hết hiệu lực 11/2011/QĐ-UBND Quyết định 11/2011/QĐ-UBND về Quy định phân cấp quản lý nhà nước lĩnh vực kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2011 - 2015 do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Hết hiệu lực 137/2006/QĐ-UBND Quyết định 137/2006/QĐ-UBND phê duyệt nhiệm vụ thiết kế Quy hoạch chi tiết (Tỷ lệ 1/500) Cụm công nghiệp vừa và nhỏ tại huyện Sóc Sơn – Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Hết hiệu lực 05/2007/QĐ-UBND Quyết định số 05/2007/QĐ-UBND Về việc: Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) cụm sản xuất làng nghề tập trung Kiêu Kỵ. Địa điểm: xã Kiêu Ky, huyện Gia Lâm, Hà Nội Hết hiệu lực 48/2008/QĐ-UBND Quyết định số 48/2008/QĐ-UBND Ban hành quy chế cải tạo, xây dựng lại các chung cư cũ bị hư hỏng, xuống cấp trên địa bàn thành phố Hà Nội Còn hiệu lực 60/2007/QĐ-UBND Quyết định số 60/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) cụm công nghiệp tập trung tại huyện Sóc Sơn, Hà Nội – giai đoạn I Hết hiệu lực 74/2007/QĐ-UBND Quyết định số 74/2007/QĐ-UBND Ban hành điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết xây dựng (tỷ lệ 1/500) khu du lịch sinh thái Đông Anh - Hà Nội Hết hiệu lực 55/2009/QĐ-UBND Quyết định số 55/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định về đảm bảo trật tự, an toàn và vệ sinh môi trường trong quá trình xây dựng các công trình tại Thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 54/2009/QĐ-UBND Quyết định số 54/2009/QĐ-UBND Sửa đổi một số điều, khoản của Quy định ban hành kèm theon Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 23/10/2008 của UBND Thành phố Hà Nội về công nhận quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đăng ký biến động về sử dụng đất cho các tổ chức đang sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 81/2007/QĐ-UBND Quyết định số 81/2007/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung một số điều của quyết định số 137/2005/QĐ-UB ngày 09/09/2005 của ủy ban nhân dân thành phố ban hành quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 79/2007/QĐ-UBND Quyết định số 79/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định cấp giấy phép xây dựng các công trình trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 96/2007/QĐ-UBND Quyết định số 96/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành: “quy định tạm thời về quản lý sử dụng nhà ở tập thể cho công nhân làm việc tại các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao thuê trên địa bàn thành phố hà nội Hết hiệu lực 136/2006/QĐ-UBND Quyết định 136/2006/QĐ-UBND phê duyệt nhiệm vụ thiết kế quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) xây dựng Cụm công nghiệp tập trung tại huyện Sóc Sơn, Hà Nội – Giai đoạn I do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Hết hiệu lực 59/2007/QĐ-UBND Quyết định số 59/2007/QĐ-UBND Về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) cụm công nghiệp tập trung tại huyện Sóc Sơn, Hà Nội – giai đoạn I Hết hiệu lực 57/2006/QĐ-UBND Quyết định 57/2006/QĐ-UBND ban hành cơ chế, chính sách cụ thể thực hiện Nghị quyết 16/NQ-TU và Kế hoạch số 61/KH-UB về phát triển kinh tế xã hội huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Hết hiệu lực 42/2008/QĐ-UBND Quyết định số 42/2008/QĐ-UBND Về trình tự, thủ tục thẩm định nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư của các tổ chức kinh tế trong nước không sử dụng vốn ngân sách nhà nước hoặc không phải là dự án có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 51/2008/QĐ-UBND Quyết định số 51/2008/QĐ-UBND Về việc phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2009 – 2010 Hết hiệu lực 33/2008/QĐ-UBND Quyết định số 33/2008/QĐ-UBND Quy định thực hiện khoản 2 điều 40 quyết định số 137/2007/qđ-ubnd ngày 30/11/2007 của ubnd thành phố về thực hiện điều 48 nghị định 84/2007/nđ-cp ngày 25/5/2007 của chính phủ trên địa bàn thành phố Hết hiệu lực 39/2008/QĐ-UBND Quyết định số 39/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư và thu hồi đất, giao đất làm nhà ở nông thôn tại điểm dân cư nông thôn trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 122/2006/QĐ-UBND Quyết định 122/2006/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch chi tiết (Tỷ lệ 1/500) Khu đô thị mới Đặng Xá 2, huyện Gia Lâm, Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Hết hiệu lực
92/2005/NĐ-CP
Nghị định số 92/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thủ đô Hà Nội
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 43
51/2008/QĐ-UBND Quyết định số 51/2008/QĐ-UBND Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, biên chế của Chi cục Quản lý thị trường tỉnh thuộc Sở Công thương Hết hiệu lực 97/2006/QĐ-UBND Quyết định số 97/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác bàn giao các công trình cơ sở hạ tầng giao thông công chính trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 99/2006/QĐ-UBND Quyết định số 99/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Danh mục các đề án trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh năm 2006 Hết hiệu lực 42/2007/QĐ-UBND Quyết định số 42/2007/QĐ-UBND Củng cố Ban quản lý rừng phòng hộ Chư A Thai Còn hiệu lực 54/2009/QĐ-UBND Quyết định số 54/2009/QĐ-UBND Về việc đổi tên Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các huyện thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân Hết hiệu lực 16/2007/QĐ-UBND Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Sở Tư pháp Hết hiệu lực 81/2007/QĐ-UBND Quyết định số 81/2007/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh mức trợ cấp tiền ăn cho đối tượng tập trung tại Trung tâm Giáo dục lao động – xã hội tỉnh Hết hiệu lực 17/2007/QĐ-UBND Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND Ban hành Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2007 Hết hiệu lực 46/2008/QĐ-UBND Quyết định số 46/2008/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ các Quyết định thành lập và đổi tên Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng thị xã Ngã Bảy Còn hiệu lực 96/2007/QĐ-UBND Quyết định số 96/2007/QĐ-UBND Quy định về phân cấp thẩm quyền quản lý tổ chức, biên chế, cán bộ, viên chức đối với các đơn vị sự nghiệp công lập Hết hiệu lực 33/2008/QĐ-UBND Quyết định số 33/2008/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 29/2007/QĐ-UBND ngày 05/6/2007 và Quyết định số 64/2007/QĐ-UBND ngày 23/11/2007 của UBND thành phố Đà Nẵng Còn hiệu lực 18/2010/QĐ-UBND Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý nhà nước đối với hoạt động thông tin, báo chí trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Hết hiệu lực 100/2006/QĐ-UBND Quyết định số 100/2006/QĐ-UBND Phê duyệt Kế hoạch phát triển công nghệ thông tin thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2006-2010 Hết hiệu lực 137/2006/QĐ-UBND Quyết định số 137/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn huyện Kbang tỉnh Gia Lai năm 2007. Còn hiệu lực 79/2007/QĐ-UBND Quyết định số 79/2007/QĐ-UBND Về việc bổ sung kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2007 Hết hiệu lực 237/2006/QĐ-UBND Quyết định số 237/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng quy định giá các loại đất năm 2006 Hết hiệu lực 39/2008/QĐ-UBND Quyết định số 39/2008/QĐ-UBND Về việc phê duyệt điều chỉnh đơn vị thực hiện nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia về ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em lang thang Hết hiệu lực 138/2007/QĐ-UBND Quyết định số 138/2007/QĐ-UBND Về giải quyết các trường hợp thanh toán chậm tiền mua nhà, đất tái định cư đối với các hộ dân thuộc diện giải tỏa trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Hết hiệu lực 40/2011/QĐ-UBND Quyết định số 40/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Hết hiệu lực 101/2006/QĐ-UBND Quyết định số 101/2006/QĐ-UBND Về giao chỉ tiêu kế hoạch điều chỉnh năm 2006 cho các Chương trình mục tiêu Quốc gia. Hết hiệu lực 59/2007/QĐ-UB Quyết định số 59/2007/QĐ-UB Về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) cụm công nghiệp tập trung tại huyện Sóc Sơn, Hà Nội – giai đoạn I Hết hiệu lực 136/2006/QĐ-UBND Quyết định số 136/2006/QĐ-UBND Về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Du lịch thành phố Hồ Chí Minh. Hết hiệu lực 48/2008/QĐ-UBND Quyết định số 48/2008/QĐ-UBND V/v bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật Còn hiệu lực 57/2006/QĐ-UBND Quyết định số 57/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về xây dựng đơn vị văn hoá Hết hiệu lực 102/2006/QĐ-UBND Quyết định số 102/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý nhà nước đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, các cơ quan, đơn vị khác của các tổ chức thuộc Bộ, ngành trung ương và địa phương khác đóng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 60/2007/QĐ-UBND Quyết định số 60/2007/QĐ-UBND Ban hành chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 122/2006/QĐ-UBND Quyết định số 122/2006/QĐ-UBND Về việc tiến hành 2 cuộc điều tra thống kê năm 2006 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Hết hiệu lực 59/2009/QĐ-UBND Quyết định số 59/2009/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh Điều 2 Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc quy định về số lượng và mức phụ cấp đối với nhân viên Thú y ở xã, phường, thị trấn Hết hiệu lực 05/2007/QĐ-UBND Quyết định số 05/2007/QĐ-UBND Về việc Thành lập các thôn: Nông Trường thuộc xã Vĩnh Hiền; Thống Nhất thuộc xã Vĩnh Long; Tây Sơn thuộc xã Vĩnh Sơn, huyện Vĩnh Linh Hết hiệu lực 117/2006/QĐ-UBND Quyết định số 117/2006/QĐ-UBND Về ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình hành động thực hiện Chương trình cải cách hành chính và chống quan liêu (giai đoạn 2006 - 2010). Hết hiệu lực 48/2007/QĐ-UBND Quyết định số 48/2007/QĐ-UBND Củng cố Ban quản lý rừng phòng hộ Bắc An Khê Còn hiệu lực 42/2008/QĐ-UBND Quyết định số 42/2008/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ các văn bản do Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành Còn hiệu lực 59/2007/QĐ-UBND Quyết định số 59/2007/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ hỗ trợ hàng tháng cho Bà mẹ Việt Nam anh hùng, cha, mẹ, vợ, chồng liệt sĩ từ 80 tuổi trở lên và người dân thọ trên 100 tuổi Hết hiệu lực 96/2006/QĐ-UBND Quyết định số 96/2006/QĐ-UBND Ban hành đơn giá thuê đất, thuê mặt nước ngoài khu công nghiệp đối với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 55/2009/QĐ-UBND Quyết định số 55/2009/QĐ-UBND Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung giá thu một phần viện phí áp dụng tại các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Hết hiệu lực 141/2006/QĐ-UBND Quyết định số 141/2006/QĐ-UBND Về điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư xây dựng năm 2006 nguồn vốn ngân sách tập trung, vốn khấu hao cơ bản từ phụ thu tiền điện, vốn từ nguồn thu quảng cáo Đài Truyền hình. Hết hiệu lực 43/2008/QĐ-UBND Quyết định số 43/2008/QĐ-UBND Về mức thu, nộp, tỷ lệ điều tiết và chế độ quản lý, sử dụng Lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng Hết hiệu lực 17/2005/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2005/NQ-HĐND Về việc thông qua quy họach chung quân Bình Tân đến năm 2020 Còn hiệu lực 41/2007/QĐ-UBND Quyết định số 41/2007/QĐ-UBND Củng cố Ban quản lý rừng phòng hộ Chư Sê Còn hiệu lực 11/2011/QĐ-UBND Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giải thưởng môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Hết hiệu lực 74/2007/QĐ-UBND Quyết định số 74/2007/QĐ-UBND Về việc chia tách, thành lập thôn, buôn thuộc các xã IaTul, Ia Broắi, Ia Trốk, Ia Mrơn và Chư Răng, huyện Ia Pa, tỉnh Gia Lai Còn hiệu lực
Hướng dẫn 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.