Quyết định số 92/2005/QĐ-TTg Về thực hiện chế độ đối với quân nhân là người dân tộc ít người thuộc Quân khu 7, Quân khu 9, tham gia kháng chiến chống Mỹ, về địa phương trước ngày 10 tháng 01 năm 1982

Quyết định 92/2005/QĐ-TTg quy định chế độ đối với quân nhân là người dân tộc ít người thuộc Quân khu 7, Quân khu 9 tham gia kháng chiến chống Mỹ về địa phương trước ngày 10 tháng 1 năm 1982. Quyết định này áp dụng cho những quân nhân chưa được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội và trợ cấp thương binh, phục viên, xuất ngũ do bệnh tật từ 61% trở lên.

문서 번호92/2005/QĐ-TTg
문서 유형결정
발행 기관Bộ Quốc Phòng
서명자Phạm Gia Khiêm — Phó Thủ tướng
업데이트29. 06. 2026
산업Quốc Phòng
분야Chưa Phân Loại
발행일29. 04. 2005
발효일20. 05. 2005
효력 만료일20. 09. 2018
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định 92/2005/QĐ-TTg quy định chế độ đối với quân nhân là người dân tộc ít người thuộc Quân khu 7, Quân khu 9 tham gia kháng chiến chống Mỹ về địa phương trước ngày 10 tháng 1 năm 1982. Quyết định này áp dụng cho những quân nhân chưa được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội và trợ cấp thương binh, phục viên, xuất ngũ do bệnh tật từ 61% trở lên.

적용 범위

Quân nhân là người dân tộc ít người thuộc Quân khu 7, Quân khu 9 đã tham gia quân đội trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ về địa phương trước ngày 10 tháng 1 năm 1982 và chưa được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, trợ cấp thương binh, phục viên, xuất ngũ.

핵심 사항

  • Quân nhân thuộc Quân khu 7, Quân khu 9 tham gia kháng chiến chống Mỹ về địa phương trước ngày 10 tháng 1 năm 1982 và chưa được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, trợ cấp thương binh, phục viên, xuất ngũ sẽ được thực hiện chế độ bệnh binh nếu mất sức lao động từ 61% trở lên.
  • Nếu mất sức lao động dưới 61%, quân nhân này sẽ được thực hiện chế độ theo Quyết định số 595/TTg ngày 15 tháng 12 năm 1993 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ đối với quân nhân, công an nhân dân khi xuất ngũ.
  • Chế độ trợ cấp cho các đối tượng này được thực hiện từ ngày cấp có thẩm quyền ký quyết định cấp giấy chứng nhận bệnh binh hoặc quyết định xuất ngũ.
  • Kinh phí chi trả trợ cấp thuộc nguồn kinh phí thực hiện Pháp lệnh ưu đãi người có công do ngân sách trung ương đảm bảo, trong khi kinh phí cho các đối tượng mất sức lao động dưới 61% được thông báo hàng năm của Bộ Quốc phòng.
  • Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết việc thi hành Quyết định này.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo cuộc sống cho những quân nhân có công đã tham gia kháng chiến nhưng chưa được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, trợ cấp thương binh, phục viên, xuất ngũ.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí thực hiện chính sách này sẽ tăng lên cho ngân sách nhà nước.

❓ 자주 묻는 질문

Ai là đối tượng được hưởng chế độ theo Quyết định 92/2005/QĐ-TTg?

Quân nhân là người dân tộc ít người thuộc Quân khu 7, Quân khu 9 đã tham gia quân đội trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ về địa phương trước ngày 10 tháng 1 năm 1982 và chưa được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, trợ cấp thương binh, phục viên, xuất ngũ.

Nếu mất sức lao động từ bao nhiêu phần trăm trở lên sẽ được thực hiện chế độ bệnh binh?

Nếu mất sức lao động từ 61% trở lên, quân nhân sẽ được thực hiện chế độ bệnh binh.

Kinh phí chi trả trợ cấp cho các đối tượng này do ai đảm bảo?

Kinh phí chi trả trợ cấp thuộc nguồn kinh phí thực hiện Pháp lệnh ưu đãi người có công do ngân sách trung ương đảm bảo.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh có liên quan phải làm gì?

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

전문

QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Về thực hiện chế độ đối với quân nhân là người dân tộc ít người thuộc Quân khu 7, Quân khu 9, tham gia kháng chiến chống Mỹ, về địa phương trước ngày 10 tháng 01 năm 1982

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Pháp lệnh ưu đãi người hoạt động cách mạng, liệt sĩ và gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng ban hành ngày 29 tháng 8 năm 1994 và Nghị định số 28/CP ngày 29 tháng 4 năm 1995 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

1. Thực hiện chế độ bệnh binh đối với những quân nhân là người dân tộc ít người thuộc địa bàn Quân khu 7, Quân khu 9 đã tham gia quân đội trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ, về địa phương trước ngày ban hành Luật Nghĩa vụ quân sự, Luật về Sỹ quan Quân đội nhân dân Việt Nam (ngày 10 tháng 01 năm 1982), chưa được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, trợ cấp thương binh, trợ cấp phục viên, trợ cấp xuất ngũ, trợ cấp người bị nhiễm chất độc hoá học; sau khi về địa phương không tham gia các tổ chức phản động chống lại chính quyền và nhân dân, không vi phạm pháp luật hình sự nghiêm trọng, hiện nay bị mất sức lao động do bệnh tật từ 61% trở lên do một trong các trường hợp sau:

a) Hoạt động ở chiến trường;

b) Hoạt động ở địa bàn đặc biệt khó khăn gian khổ từ 3 năm trở lên;

c) Hoạt động ở địa bàn đặc biệt khó khăn gian khổ chưa đủ 3 năm nhưng đã có trên 10 năm phục vụ trong Quân đội nhân dân;

d) Đã công tác trong quân đội nhân dân đủ 15 năm trở lên.

2. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này nếu mất sức lao động do bệnh tật dưới 61% thì được thực hiện chế độ theo quy định tại Quyết định số 595/TTg ngày 15 tháng 12 năm 1993 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ đối với quân nhân, công an nhân dân khi xuất ngũ.

Điều 2. Chế độ trợ cấp đối với các đối tượng quy định tại Điều 1 của Quyết định này được thực hiện từ ngày cấp có thẩm quyền ký quyết định cấp giấy chứng nhận bệnh binh hoặc quyết định xuất ngũ.

Điều 3.

1. Kinh phí chi trả trợ cấp cho các đối tượng nêu tại khoản 1 Điều 1 của Quyết định này thuộc nguồn kinh phí thực hiện Pháp lệnh ưu đãi người có công do ngân sách trung ương đảm bảo.

2. Kinh phí chi trả cho các đối tượng nêu tại khoản 2 Điều 1 của Quyết định này thuộc dự toán ngân sách nhà nước được thông báo hàng năm của Bộ Quốc phòng.

Điều 4. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết việc thi hành Quyết định này; chỉ đạo việc tổ chức lập hồ sơ, ra quyết định theo quy định cho các đối tượng đảm bảo đúng tiêu chuẩn, chế độ; bàn giao cho ngành Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp nhận thực hiện chính sách.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

92/2005/QĐ-TTg
Quyết định số 92/2005/QĐ-TTg Về thực hiện chế độ đối với quân nhân là người dân tộc ít người thuộc Quân khu 7, Quân khu 9, tham gia kháng chiến chống Mỹ, về địa phương trước ngày 10 tháng 01 năm 1982
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
인용 6
190/2005/TTLT/BQP-BLĐTBXH-BTC Thông tư liên tịch số 190/2005/TTLT/BQP-BLĐTBXH-BTC Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 92/2005/QĐ-TTg ngày 29/04/2005 của Thủ tướng chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân là dân tộc ít người thuộc quân khu 7, quân khu 9, tham gia kháng chiến chống Mỹ, về địa phương trước ngày 10/01/1982 발효 중
지침 제공 1
폐지 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.