Thông tư số 92/2006/TT-BTC hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 44/2006/TT-BTC về chế độ tài chính phòng, chống dịch lở mồm long móng ở gia súc. Văn bản này quy định chi tiết mức hỗ trợ cho tiêu huỷ gia súc và bồi dưỡng lực lượng tham gia công tác phòng, chống dịch.
적용 범위
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các hộ gia đình, cá nhân, trang trại, hợp tác xã chăn nuôi gia súc.
핵심 사항
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định mức bồi dưỡng cho lực lượng tham gia công tác tiêu huỷ gia súc với mức tối đa là 50.000 đồng/người/ngày đối với ngày làm việc và 100.000 đồng/người/ngày đối với ngày nghỉ, ngày lễ.
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định cụ thể mức hỗ trợ trực tiếp cho các hộ gia đình, cá nhân, trang trại, hợp tác xã chăn nuôi gia súc dựa trên giá trị thực tế của gia súc phải tiêu huỷ.
- Có sự sửa đổi về chi phí tiêu huỷ gia súc với mức bình quân 150.000 đồng/con trâu, bò và 50.000 đồng/con lợn, dê, cừu, hươu, nai.
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định mức hỗ trợ tiêu huỷ cao hơn mức bình quân cho các loại gia súc như trâu, bò, dê, cừu, hươu, nai.
- Hỗ trợ phần kinh phí tăng thêm cho các hộ gia đình, cá nhân, trang trại, hợp tác xã có gia súc phải tiêu huỷ và chi phí công tác tiêu huỷ.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp giảm bớt gánh nặng tài chính cho các hộ chăn nuôi khi gặp dịch lở mồm long móng.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí ngân sách địa phương do việc quyết định mức hỗ trợ cụ thể.
- Lợi ích: Đảm bảo công tác phòng, chống dịch lở mồm long móng được thực hiện hiệu quả.
❓ 자주 묻는 질문
Mức bồi dưỡng cho lực lượng tham gia công tác tiêu huỷ gia súc là bao nhiêu?
Mức bồi dưỡng tối đa là 50.000 đồng/người/ngày đối với ngày làm việc và 100.000 đồng/người/ngày đối với ngày nghỉ, ngày lễ.
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh có thể quyết định mức hỗ trợ cho gia súc tiêu huỷ cao hơn mức bình quân không?
Có, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh được quyết định mức hỗ trợ tiêu huỷ cao hơn mức bình quân quy định tại Thông tư.
Mức chi cho công tác tiêu huỷ trâu, bò là bao nhiêu?
Mức chi cho công tác tiêu huỷ trâu, bò là 150.000 đồng/con theo quy định.
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh có thể quyết định mức hỗ trợ cụ thể như thế nào?
Căn cứ vào giá trị thực tế của gia súc phải tiêu huỷ và tình hình thực tế của địa phương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định cụ thể.
Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
전문
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 92/2006/TT-BTC |
Hà Nội, ngày 03 tháng 10 năm 2006 |
THÔNG TƯ
Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 44/2006/TT-BTC ngày 24/5/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính để phòng, chống dịch lở mồm, long móng ở gia súc
_________________________
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 738/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ kinh phí phòng, chống dịch lở mồm long móng ở gia súc;
Để phù hợp với tình hình thực tế mà các địa phương đã chi trả kinh phí phòng, chống dịch lở mồm, long móng ở gia súc; sau khi thống nhất với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 44/2006/TT-BTC ngày 24/5/2006 hướng dẫn chế độ tài chính để phòng, chống dịch lở mồm, long móng ở gia súc như sau:
1- Sửa đổi, bổ sung điểm 1.4 khoản 1 mục II như sau:
“1.4. Chi cho công tác tiêu huỷ gia súc với mức bình quân 150.000đồng/con trâu, bò tiêu huỷ và bình quân 50.000 đồng/con lợn, dê, cừu, hươu, nai tiêu huỷ trong thời gian có dịch theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Chi mua hoá chất các loại cho khử trùng, tiêu độc, vệ sinh chuồng trại, môi trường...; mua trang phục phòng hộ cho lực lượng tham gia tiêu huỷ gia súc theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
b) Chi bồi dưỡng cho lực lượng trực tiếp tham gia công tác tiêu huỷ gia súc với mức hỗ trợ tối đa là 50.000 đồng/người/ngày đối với ngày làm việc và 100.000 đồng/người/ngày đối với ngày nghỉ, ngày lễ.
Căn cứ mức hỗ trợ quy định tại điểm 1.2, 1.3 và tiết b điểm 1.4 khoản 2 Thông tư số 44/2006/TT-BTC và tình hình thực tế của địa phương (phạm vi và mức độ dịch xảy ra, địa bàn đi lại, quy mô đàn gia súc, lực lượng cán bộ tham gia phòng, chống dịch,...), Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh) quyết định cụ thể mức bồi dưỡng cho các lực lượng tham gia phòng, chống dịch lở mồm long móng ở địa phương.
Đối với mức chi cho công tác tiêu huỷ trâu, bò căn cứ tình hình thực tế ở địa phương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh được quyết định mức chi cao hơn mức chi bình quân nêu trên.”
2- Sửa đổi, bổ sung điểm 2.2 khoản 2 mục II như sau:
“2.2. Căn cứ mức hỗ trợ bình quân quy định tại điểm 2.1 khoản 2 mục II Thông tư số 44/2006/TT-BTC ngày 24/5/2006 và căn cứ vào giá trị thực tế của gia súc phải tiêu huỷ (giống, trọng lượng, mục đích sử dụng,...), Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định cụ thể mức hỗ trợ trực tiếp cho các hộ gia đình, cá nhân, trang trại, hợp tác xã chăn nuôi gia súc phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
Đối với mức hỗ trợ tiêu huỷ trâu, bò, dê, cừu, hươu, nai phải tiêu huỷ Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh được quyết định mức hỗ trợ tiêu huỷ cao hơn mức bình quân quy định tại gạch đầu dòng thứ 2 điểm 2.1 khoản 2 mục II Thông tư số 44/2006/TT-BTC”.
3- Bổ sung tiết c điểm 3.3 khoản 3 phần II như sau:
“c) Hỗ trợ phần kinh phí tăng thêm cho các hộ gia đình, cá nhân, trang trại, hợp tác xã có gia súc phải tiêu huỷ và chi phí cho công tác tiêu huỷ quy định tại điểm 1.4 khoản 1 và điểm 2.2 khoản 2 nêu trên”.
4- Hiệu lực thi hành:
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Những quy định tại Thông tư số 44/2006/TT-BTC ngày 24/5/2006 của Bộ Tài chính không sửa đổi, bổ sung tại Thông tư này vẫn có hiệu lực thi hành.
Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phản ánh kịp thời cho Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.
|
Nơi nhận: |
KT.BỘ TRƯỞNG |
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: