The summary for this document is being updated.
🌐 Social impact of this document
Updating.
❓ Frequently asked questions
Updating.
Full text
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009
của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
_____________________________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Du lịch ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải,
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
Điều 1.Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô như sau:
1. Sửa đổi Điểm c Khoản 3 Điều 4 như sau:
“c) Chấp thuận mở tuyến, khai thác trên tuyến, bổ sung hoặc ngừng hoạt động của phương tiện.”
2. Sửa đổi Điểm d Khoản 4 Điều 4 như sau:
“d) Cơ quan quản lý tuyến quyết định: Tăng doanh nghiệp, hợp tác xã hoạt động trên tuyến khi hệ số có khách (xuất phát tại hai đầu bến) bình quân trên tuyến đạt trên 50%; tăng tần suất chạy xe trên tuyến của doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động khi hệ số có khách (xuất phát tại hai đầu bến) bình quân trên tuyến của doanh nghiệp, hợp tác xã đạt trên 50%.”
3. Sửa đổi Điểm b Khoản 4 Điều 11 như sau:
“b) Đơn vị kinh doanh bố trí đủ số lượng lái xe và nhân viên phục vụ trên xe phù hợp phương án kinh doanh và các quy định của pháp luật; đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách từ 30 (ba mươi) chỗ ngồi trở lên phải có nhân viên phục vụ trên xe (trừ xe hợp đồng chuyên đưa đón công nhân đi làm tại các khu công nghiệp, đưa đón học sinh và sinh viên đi học).”
4. Sửa đổi Điểm b Khoản 2 Điều 12 như sau:
“b) Thông tin từ thiết bị giám sát hành trình của xe được sử dụng làm tài liệu trong quản lý hoạt động của đơn vị vận tải; đơn vị kinh doanh vận tải, lái xe có trách nhiệm cung cấp cho cơ quan quản lý tuyến vận tải các thông tin được quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này đối với tất cả các chuyến xe hoạt động trong thời gian được cấp phù hiệu, biển hiệu và cung cấp cho lực lượng tuần tra kiểm soát giao thông khi có yêu cầu.”
5. Sửa đổi Khoản 4 Điều 15 như sau:
“4. Trên xe có gắn đồng hồ tính tiền theo kilômét lăn bánh và thời gian chờ đợi, được cơ quan có thẩm quyền về đo lường kiểm định và kẹp chì; doanh nghiệp, hợp tác xã phải đăng ký trang trí màu sơn đặc trưng thống nhất trên nền màu sơn đăng ký của phương tiện (không trùng với trang trí màu sơn đã đăng ký của doanh nghiệp, hợp tác xã trước đó), biểu trưng (logo) và số điện thoại giao dịch trên phương tiện của doanh nghiệp, hợp tác xã. Đối với các thành phố trực thuộc Trung ương có quy định màu sơn cho xe taxi thì doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện màu sơn theo quy định của thành phố.”
6. Sửa đổi Khoản 2 Điều 16 như sau:
“2. Xe hợp đồng có niên hạn sử dụng theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định này.”
7. Sửa đổi Khoản 4 Điều 18 như sau:
“4. Phương tiện kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách theo hợp đồng, vận tải hành khách bằng xe taxi, vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ phải được gắn phù hiệu. Phương tiện kinh doanh vận chuyển khách du lịch phải được gắn biển hiệu.”
8. Sửa đổi Điều 19 như sau:
“Điều 19. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép
1. Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã:
a) Giấy đề nghị cấp Giấy phép (hoặc giấy đề nghị thay đổi nội dung Giấy phép) theo mẫu do Bộ Giao thông vận tải ban hành;
b) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
c) Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành vận tải;
d) Phương án kinh doanh;
đ) Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe buýt, xe taxi ngoài các quy định tại các Điểm a, b, c, Khoản 1 Điều 19 còn phải có thêm: Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận theo dõi an toàn giao thông; bản đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải (đơn vị đã thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO gửi bản sao chụp giấy chứng nhận);
Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ còn phải có thêm văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận theo dõi an toàn giao thông.
2. Đối với hộ kinh doanh:
a) Giấy đề nghị cấp Giấy phép (hoặc giấy đề nghị thay đổi nội dung Giấy phép) theo mẫu do Bộ Giao thông vận tải ban hành;
b) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.”
9. Sửa đổi Khoản 1 Điều 20 như sau:
“1. Tiếp nhận hồ sơ
a) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép (01 bộ) được gửi đến cơ quan cấp Giấy phép theo đường bưu điện hoặc người đại diện của đơn vị kinh doanh nộp trực tiếp, cơ quan cấp Giấy phép tiếp nhận hồ sơ và gửi giấy biên nhận cho người nộp;
b) Trường hợp hồ sơ nhận theo đường bưu điện còn thiếu hoặc không đúng quy định, cơ quan cấp Giấy phép thông báo rõ nội dung còn thiếu cần bổ sung, sửa đổi trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ; trường hợp hồ sơ nhận trực tiếp, cán bộ nhận hồ sơ phải kiểm tra và thông báo ngay cho người nộp những nội dung cần bổ sung, sửa đổi.”
10. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau:
“Điều 21. Thu hồi, tước quyền sử dụng Giấy phép
1. Đơn vị kinh doanh bị thu hồi Giấy phép khi vi phạm một trong số các trường hợp sau đây:
a) Khi bị phát hiện có sự cố ý làm sai lệch thông tin trong hồ sơ xin cấp Giấy phép;
b) Không kinh doanh vận tải trong thời hạn 06 (sáu) tháng, kể từ ngày được cấp Giấy phép hoặc ngừng kinh doanh vận tải trong thời gian 06 (sáu) tháng liên tục;
c) Kinh doanh không đúng nội dung ghi trong Giấy phép;
d) Phá sản, giải thể.
2. Đơn vị kinh doanh bị tước quyền sử dụng Giấy phép khi vi phạm điều kiện kinh doanh gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng dịch vụ và an toàn vận tải. Cụ thể vi phạm một trong các nội dung sau (tính trong thời gian còn hiệu lực của phù hiệu, biển hiệu được cấp): Đơn vị kinh doanh vận tải có 5% số lượng lượt xe hoạt động trên tuyến người lái xe vi phạm hành trình hoặc có 20% số lượng lượt xe hoạt động trên tuyến người lái xe vi phạm quy định về tốc độ hoặc 20% số lượng lượt xe hoạt động trên tuyến người lái xe vi phạm đón, trả khách không đúng nơi quy định hoặc 10% số lượng lượt xe hoạt động trên tuyến người lái xe vi phạm quy định về thời gian điều khiển phương tiện.
3. Cơ quan cấp Giấy phép được thu hồi, tước quyền sử dụng Giấy phép do cơ quan mình cấp và thực hiện theo trình tự:
a) Ban hành quyết định thu hồi hoặc tước quyền sử dụng Giấy phép;
b) Thông báo quyết định thu hồi hoặc tước quyền sử dụng Giấy phép kinh doanh vận tải đến các cơ quan quản lý tuyến;
c) Khi cơ quan quản lý tuyến ban hành quyết định thu hồi hoặc tước quyền sử dụng Giấy phép, Giấy phép đã được cấp của đơn vị kinh doanh vận tải sẽ không còn hiệu lực, đơn vị kinh doanh phải nộp lại Giấy phép cho cơ quan đã cấp Giấy phép.”
11. Bổ sung Khoản 3 Điều 27 như sau:
“3. Quy hoạch phát triển vận tải khách bằng xe taxi; quy định số lượng xe taxi bảo đảm phù hợp với điều kiện giao thông. Các thành phố trực thuộc Trung ương được phép quy định màu sơn xe taxi của doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn thành phố.”
12. Sửa đổi Khoản 2 Điều 29 như sau:
“2. Các xe ô tô buýt hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa phù hợp với quy định tại Khoản 2 Điều 14 Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, được phép hoạt động đến khi hết niên hạn sử dụng theo quy định.”
Điều 2. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2012.
2. Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thi hành Nghị định này.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Original document (PDF)
Relations map
↑ Basis & documents that affect this document
Based on 5
18/2003/QH
Luật Hợp tác xã số 18/2003/QH11
Not in the system
44/2005/QH
Luật Du lịch số 44/2005/QH11
Not in the system
23/2008/QH
Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12
Not in the system
60/2005/QH
Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11
Not in the system
32/2001/QH
Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10
Not in the system
Guided by 4
18/2003/QH
Luật Hợp tác xã số 18/2003/QH11
Not in the system
44/2005/QH
Luật Du lịch số 44/2005/QH11
Not in the system
23/2008/QH
Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12
Not in the system
60/2005/QH
Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11
Not in the system
Amended by 1
91/2009/NĐ-CP
Nghị định số 91/2009/NĐ-CP Về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
Not in the system
93/2012/NĐ-CP
Nghị định số 93/2012/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
Expired
↓ Documents affected by this document
Related 20
18/2013/TT-BGTVT
Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT Quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ
Expired
23/2014/TT-BGTVT
Thông tư số 23/2014/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06
tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức,
quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải
đường bộ và Thông tư số 55/2013/TT-BGTVT ngày 26 tháng 12 năm 2013
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định trách nhiệm và xử lý vi phạm
trong tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ
Expired
35/2013/TT-BGTVT
Thông tư số 35/2013/TT-BGTVT Quy định về xếp hàng hóa trên xe ô tô
khi tham gia giao thông trên đường bộ
Expired
55/2013/TT-BGTVT
Thông tư số 55/2013/TT-BGTVT Quy định trách nhiệm và xử lý vi phạm trong tổ chức, quản lý hoạt động
kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ
Expired
23/2013/TT-BGTVT
Thông tư số 23/2013/TT-BGTVT Quy định về cung cấp, quản lý và sử dụng dữ liệu từ
thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô
Expired
15/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND Ban hành giá dịch vụ xe ô tô ra, vào các bến, trạm xe trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Not in the system
78/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 78/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hoạt động vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Not in the system
14/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý, khai thác vận tải hành khách bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Not in the system
22/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác của Sở giao thông vận tải Bình Thuận
Not in the system
20/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định tổ chức, quản lý, khai thác hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Not in the system
23/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND Về ban hành đơn giá chi phí vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt và xe đưa rước học sinh, sinh viên và công nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Not in the system
50/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 50/2013/QĐ-UBND Quy định về trợ giá và giá vé các tuyến xe buýt có trợ giá từ nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Not in the system
16/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý, khai thác vận tải hành khách bằng xe taxi trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng
Not in the system
32/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2013/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Not in the system
19/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2014/QĐ-UBND Về việc Sửa đổi Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 14/01/2014 của UBND thành phố Đà Nẵng
Not in the system
31/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2013/QĐ-UBND Sửa đổi một số điều của Quy định về quản lý, khai thác vận tải hành khách bằng xe taxi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2013 của UBND thành phố Đà Nẵng
Not in the system
02/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về đấu thầu cung cấp dịch vụ vận tải công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Not in the system
17/2013/NQ-HĐND
Nghị quyết số 17/2013/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Not in the system
30/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND Gía dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Not in the system
57/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung quản lý hoạt động kinh doanh vận tải đường bộ bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Not in the system
Guides 5
18/2013/TT-BGTVT
Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT Quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ
Expired
23/2014/TT-BGTVT
Thông tư số 23/2014/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06
tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức,
quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải
đường bộ và Thông tư số 55/2013/TT-BGTVT ngày 26 tháng 12 năm 2013
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định trách nhiệm và xử lý vi phạm
trong tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ
Expired
35/2013/TT-BGTVT
Thông tư số 35/2013/TT-BGTVT Quy định về xếp hàng hóa trên xe ô tô
khi tham gia giao thông trên đường bộ
Expired
55/2013/TT-BGTVT
Thông tư số 55/2013/TT-BGTVT Quy định trách nhiệm và xử lý vi phạm trong tổ chức, quản lý hoạt động
kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ
Expired
23/2013/TT-BGTVT
Thông tư số 23/2013/TT-BGTVT Quy định về cung cấp, quản lý và sử dụng dữ liệu từ
thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô
Expired
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.