Đây là một phần của tài liệu quy định giá trị đánh thuế đối với các loại xe máy Honda sản xuất từ năm 1985 đến 2000. Tài liệu này liệt kê chi tiết về từng mẫu xe, dung tích xy-lanh và giá trị đánh thuế tương ứng theo từng khoảng thời gian sản xuất.
Đối tượng áp dụng
Các loại xe máy Honda có dung tích xy-lanh từ 50cc đến trên 250cc
Các điểm cốt lõi
- Giá trị đánh thuế được quy định dựa trên năm sản xuất và dung tích xy-lanh của xe
- Chi tiết từng mẫu xe được liệt kê riêng biệt
- Tài liệu này áp dụng cho các loại xe sản xuất từ năm 1985 đến năm 2000
- Đơn vị giá trị đánh thuế là triệu đồng Việt Nam (VND) vào thời điểm ban hành tài liệu]
- thongtinkhaccanbiet
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Giúp cơ quan chức năng quản lý và thu thuế đối với xe máy nhập khẩu một cách công bằng
- Phản ánh được giá trị thực tế của từng mẫu xe theo thời gian sản xuất
❓ Câu hỏi thường gặp
Tài liệu này áp dụng cho những loại xe nào?
Áp dụng cho các loại xe máy Honda có dung tích xy-lanh từ 50cc đến trên 250cc, sản xuất trong khoảng thời gian từ năm 1985 đến năm 2000.
Giá trị đánh thuế được quy định như thế nào?
Giá trị đánh thuế dựa trên dung tích xy-lanh và năm sản xuất của xe. Mỗi mẫu xe có giá trị đánh thuế riêng biệt.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 93/TC/QĐ/TCT NGÀY 21 THÁNG 1 NĂM 1997 VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ TỐI THIỂU TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ TÀI SẢN ÔTÔ, XE GẮN MÁY
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
- Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;
- Căn cứ Điều 4, Nghị định số 193/CP ngày 29/12/1994 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;
Để việc tính, thu lệ phí trước bạ đối với ôtô, xe gắn máy được sát đúng với giá thị trường và chống thất thu ngân sách Nhà nước,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.- Ban hành kèm theo Quyết định này bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với tài sản ôtô, xe gắn máy mới 100% để làm căn cứ hướng dẫn Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi tắt là tỉnh) quy định giá tính lệ phí trước bạ tại địa phương, áp dụng đối với những trường hợp hoá đơn mua hàng không hợp lệ hoặc giá ghi trong hoá đơn thấp hơn giá bán thực tế hoặc không có hoá đơn mua hàng.
Khi giá ôtô, xe gắn máy tại thị trường địa phương biến động từ 5% đến 20% thì Cục thuế trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định điều chỉnh giá tính lệ phí trước bạ tại địa phương cho phù hợp với thực tế; trường hợp giá biến động trên 20% thì đề nghị với Bộ Tài chính có quyết định điều chỉnh giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ thay cho giá tối thiểu đã ban hành kèm theo Quyết định này. Trong khi Bộ Tài chính chưa có quyết định sửa đổi giá tối thiểu thì Uỷ ban nhân dân tỉnh tạm thời quy định để tránh ách tắc công tác thu lệ phí trước bạ.
Điều 2.- Uỷ ban nhân dân tỉnh (hoặc Cục trưởng Cục thuế nếu được uỷ quyền) quyết định ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ ôtô, xe gắn máy áp dụng tại địa phương căn cứ vào các yếu tố sau đây:
1- Bảng giá chuẩn tối thiểu ban hành kèm theo Quyết định này;
2- Giá thực tế ôtô, xe gắn máy tại thị trường địa phương trong từng thời kỳ.
Trường hợp không đủ các yếu tố quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này thì căn cứ vào giá nhập khẩu (CIF), cộng (+) thêm các khoản thuế (thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt) quy định đối với loại ôtô, xe gắn máy đó và tham khảo thêm giá thực tế của thị trường tỉnh, thành phố khác lân cận để quy định giá tính lệ phí trước bạ tại địa phương mình, bảo đảm nguyên tắc xác định giá tính lệ phí trước bạ quy định tại Điều 4, Nghị định số 193/CP ngày 29/12/1994 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ.
Điều 3.- Giá trị ôtô, xe gắn máy tính lệ phí trước bạ là giá thực tế ghi trên hoá đơn bán hàng (loại hoá đơn do Bộ Tài chính phát hành) hoặc giá trị thực tế của ôtô, xe gắn máy do người nộp lệ phí trước bạ tự kê khai (trong trường hợp không nhất thiết phải có hoá đơn theo quy định), nhưng không được thấp hơn mức giá tính lệ phí trước bạ do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định theo quy định tại Quyết định này. Trong một số trường hợp áp dụng giá tính lệ phí trước bạ theo quy định sau đây:
1) Ôtô, xe gắn máy mới (100%) do các tổ chức trong nước (bao gồm cả đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài) được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép sản xuất, lắp ráp tại Việt Nam, trực tiếp bán cho các đối tượng đăng ký chủ sở hữu, sử dụng thì giá tính lệ phí trước bạ là giá bán thực tế ghi trên hoá đơn bán hàng (loại hoá đơn do Bộ Tài chính phát hành);
2) Ôtô, xe gắn máy cũ được xác định trên cơ sở tỷ lệ (%) chất lượng thực tế ôtô, xe gắn máy lúc trước bạ, nhân (x) giá ôtô, xe gắn máy mới (100%). Nhưng mức giá tính lệ phí trước bạ ôtô, xe gắn máy tối thiểu không thấp hơn 40% (bốn mươi phần trăm) giá ôtô, xe gắn máy tương ứng mới (100%) do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định theo quy định tại Quyết định này.
Riêng trường hợp mua ôtô, xe gắn máy thanh lý, lúc đăng ký (sau khi đã sửa chữa) nếu chất lượng thực tế lúc trước bạ thấp hơn 40% chất lượng tài sản mới (100%) thì phải được cơ quan quản lý Nhà nước về bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ kiểm định kỹ thuật và cho phép lưu hành thì được tính thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ chất lượng còn lại do cơ quan quản lý Nhà nước về bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ kiểm định.
Điều 4.- Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
1) Phối hợp với cơ quan liên quan ở địa phương để xác định và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ áp dụng tại địa phương theo quy định tại Điều 1, Điều 2 Quyết định này. Chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ phải báo cáo Bộ Tài chính (Tổng cục thuế).
2) Kiểm tra, đánh giá tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng thực tế còn lại của từng tài sản lúc trước bạ và căn cứ vào giá tính lệ phí trước bạ ôtô, xe gắn máy mới (100%) quy định tại bảng giá tính lệ phí trước bạ áp dụng tại địa phương để tính thu lệ phí trước bạ theo đúng quy định tại Điều 4, Nghị định số 193/CP ngày 29/12/1994 của Chính phủ và quy định tại Quyết định này (trừ ôtô, xe gắn máy mới 100% không phải kiểm tra, đánh giá chất lượng).
Điều 5.- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/2/1997, thay thế Quyết định số 653 TC/TCT/QĐ ngày 23/6/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các quy định khác của Bộ Tài chính. Chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày Quyết định có hiệu lực thi hành, các Quyết định về giá tính lệ phí trước bạ tài sản ôtô, xe máy hiện hành do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định đều bãi bỏ và thực hiện theo Quyết định bảng giá mới cho tài sản ôtô, xe máy của các tỉnh, thành phố.
Điều 6.- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố, Sở Tài chính vật giá, Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan liên quan và các đối tượng nộp lệ phí trước bạ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
BẢNG GIÁ TỐI THIỂU TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ XE MÁY
(Ban hành kèm theo Quyết định số 93 TC/TCT/QĐ ngày 21/1/1997
của Bộ Tài chính)
Đơn vị: triệu đồng
|
S |
Loại xe |
Trị giá mới 100% |
Ghi chú |
|
A |
XE DO NHẬT SẢN XUẤT |
|
|
|
I |
Xe do hãng Honda sản xuất |
|
|
|
a |
Loại xe 50cc |
|
|
|
1 |
Honda Cub kiểu 81: |
|
|
|
|
- Sản xuất 1981-1983 (đời đầu) |
10 |
|
|
|
- Sản xuất 1983-1984 (đời trung) |
12 |
|
|
|
- Sản xuất 1985 (đời chót) |
13 |
|
|
|
- Sản xuất 1986-1988 |
15 |
|
|
|
- Sản xuất 1989-1991 |
16 |
|
|
|
- Sản xuất 1992-1993 |
17 |
|
|
|
- Sản xuất 1994-1995 |
19 |
|
|
|
- Sản xuất 1996 về sau |
20 |
|
|
2 |
Honda Press cub kiểu 81: |
|
|
|
|
- Sản xuất 1985-1988 |
11 |
|
|
|
- Sản xuất 1989-1991 |
13 |
|
|
|
- Sản xuất 1992-1993 |
14 |
|
|
|
- Sản xuất 1994-1995 |
17 |
|
|
|
- Sản xuất 1996 về sau |
18 |
|
|
3 |
Honda cub kiểu 82: |
|
|
|
|
- Sản xuất 1982-1985 |
13 |
|
|
|
- Sản xuất 1986-1988 |
15 |
|
|
|
- Sản xuất 1989-1991 |
17 |
|
|
|
- Sản xuất 1992-1993 |
18 |
|
|
|
- Sản xuất 1994-1995 |
21 |
|
|
|
- Sản xuất 1996 về sau |
22 |
|
|
4 |
Honda Chally: |
|
|
|
|
- Sản xuất 1978-1980 |
6 |
|
|
|
- Sản xuất 1981 |
8 |
|
|
|
- Sản xuất 1982-1985 |
9 |
|
|
|
- Sản xuất 1986-1988 |
11 |
|
|
|
- Sản xuất 1989-1991 |
13 |
|
|
|
- Sản xuất 1992-1993 |
15 |
|
|
|
- Sản xuất 1994-1995 |
16 |
|
|
|
- Sản xuất 1996 về sau |
17 |
|
|
5 |
Honda DAX |
|
|
|
|
- Sản xuất 1978-1980 |
6 |
|
|
|
- Sản xuất 1981-1985 |
9 |
|
|
|
- Sản xuất 1986-1988 |
11 |
|
|
|
- Sản xuất 1989-1991 |
13 |
|
|
|
- Sản xuất 1992-1993 |
15 |
|
|
|
- Sản xuất 1994-1995 |
16 |
|
|
|
- Sản xuất 1996 về sau |
17 |
|
|
6 |
Honda MD, MP |
|
|
|
|
- Sản xuất 1978-1980 |
5 |
|
|
|
- Sản xuất 1981-1985 |
7 |
|
|
|
- Sản xuất 1986-1988 |
8 |
|
|
|
- Sản xuất 1989-1991 |
9 |
|
|
|
- Sản xuất 1992-1993 |
10 |
|
|
|
- Sản xuất 1994-1995 |
11 |
|
|
|
- Sản xuất 1996 về sau |
12 |
|
|
7 |
Honda CBX50, MBX50 |
|
|
|
|
- Sản xuất 1985 về trước |
8 |
|
|
|
- Sản xuất 1986-1988 |
10 |
|
|
|
- Sản xuất 1989-1991 |
12 |
|
|
|
- Sản xuất 1992-1993 |
17 |
|
|
|
- Sản xuất 1994-1995 |
19 |
|
|
|
- Sản xuất 1996 về sau |
21 |
|
|
8 |
Honda CD50 |
|
|
|
|
- Sản xuất 1985 về trước |
9 |
|
|
|
- Sản xuất 1986-1988 |
12 |
|
|
|
- Sản xuất 1989-1991 |
14 |
|
|
|
- Sản xuất 1992-1993 |
16 |
|
|
|
- Sản xuất 1994-1995 |
19 |
|
|
|
- Sản xuất 1996 về sau |
21 |
|
|
9 |
Honda Jazz 50: |
|
|
|
|
- Sản xuất 1988 về trước |
15 |
|
|
|
- Sản xuất 1989-1991 |
17 |
|
|
|
- Sản xuất 1992-1993 |
18 |
|
|
|
- Sản xuất 1994-1995 |
24 |
|
|
|
- Sản xuất 1996 về sau |
28 |
|
|
10 |
Honda Magna50: |
|
|
|
|
- Sản xuất 1988 về trước |
18 |
|
|
|
- Sản xuất 1989-1991 |
20 |
|
|
|
- Sản xuất 1992-1993 |
24 |
|
|
|
- Sản xuất 1994-1995 |
30 |
|
|
|
- Sản xuất 1996 về sau |
35 |
|
|
11 |
Honda NS 50F, NSR50. NS1 |
|
|
|
|
- Sản xuất 1988 về trước |
24 |
|
|
|
- Sản xuất 1989-1991 |
26 |
|
|
|
- Sản xuất 1992-1993 |
29 |
|
|
|
- Sản xuất 1994-1995 |
39 |
|
|
|
- Sản xuất 1996 về sau |
44 |
|
|
12 |
Honda ga Mini (honda DIO 50, TACT50) |
|
|
|
|
- Sản xuất 1985 về trước |
6 |
|
|
|
- Sản xuất 1986-1988 |
8 |
|
|
|
- Sản xuất 1989-1991 |
9 |
|
|
|
- Sản xuất 1992-1993 |
13 |
|
|
|
- Sản xuất 1994-1995 |
17 |
|
|
|
- Sản xuất 1996 về sau |
19 |
|
|
13 |
Honda ga loại to (Honda LEAD, GIARRA) |
|
|
|
|
- Sản xuất 1985 về trước |
6 |
|
|
|
- Sản xuất 1986-1988 |
7 |
|
|
|
- Sản xuất 1989-1991 |
9 |
|
|
|
- Sản xuất 1992-1993 |
11 |
|
|
|
- Sản xuất 1994-1995 |
19 |
|
|
|
- Sản xuất 1996 về sau |
21 |
|
|
b |
Loại xe 70cc |
|
|
|
1 |
Honda Cub kiểu 81: |
|
|
|
|
- Sản xuất 1981-1983 (đời đầu) |
12 |
|
|
|
- Sản xuất 1983-1984 (đời trung) |
13 |
|
|
|
- Sản xuất 1985 (đời chót) |
14 |
|
|
|
- Sản xuất 1986-1988 |
15 |
|
|
|
- Sản xuất 1989-1991 |
17 |
|
|
|
- Sản xuất 1992-1993 |
18 |
|
|
|
- Sản xuất 1994-1995 |
22 |
|
|
|
- Sản xuất 1996 về sau |
23 |
|
|
2 |
Honda cub kiểu 82: |
|
|
|
|
- Sản xuất 1982-1985 |
15 |
|
|
|
- Sản xuất 1986-1988 |
17 |
|
|
|
- Sản xuất 1989-1991 |
21 |
|
|
|
- Sản xuất 1992-1993 |
24 |
|
|
|
- Sản xuất 1994-1995 |
25 |
|
|
|
- Sản xuất 1996 về sau |
26 |
|
|
3 |
Honda CD70 |
|
|
|
|
- Sản xuất 1985 về trước |
9 |
|
|
|
- Sản xuất 1986-1988 |
12 |
|
|
|
- Sản xuất 1989-1991 |
15 |
|
|
|
- Sản xuất 1992-1993 |
17 |
|
|
|
- Sản xuất 1994-1995 |
19 |
|
|
|
- Sản xuất 1996 về sau |
21 |
|
|
4 |
Honda Chally: |
|
|
|
|
- Sản xuất 1978-1980 |
7 |
|
|
|
- Sản xuất 1981 |
9 |
|
|
|
- Sản xuất 1982-1985 |
10 |
|
|
|
- Sản xuất 1986-1988 |
12 |
|
|
|
- Sản xuất 1989-1991 |
14 |
|
|
|
- Sản xuất 1992-1993 |
16 |
|
|
|
- Sản xuất 1994-1995 |
19 |
|
|
|
- Sản xuất 1996 về sau |
21 |
|
|
5 |
Honda DAX |
|
|
|
|
- Sản xuất 1978-1980 |
8 |
|
|
|
- Sản xuất 1981-1985 |
10 |
|
|
|
- Sản xuất 1986-1988 |
12 |
|
|
|
- Sản xuất 1989-1991 |
14 |
|
|
|
- Sản xuất 1992-1993 |
16 |
|
|
|
- Sản xuất 1994-1995 |
17 |
|
|
|
- Sản xuất 1996 về sau |
19 |
|
|
6 |
Honda MD, MP |
|
|
|
|
- Sản xuất 1978-1980 |
6 |
|
|
|
- Sản xuất 1981-1985 |
7 |
|
|
|
- Sản xuất 1986-1988 |
9 |
|
|
|
- Sản xuất 1989-1991 |
10 |
|
|
|
- Sản xuất 1992-1993 |
11 |
|
|
|
- Sản xuất 1994-1995 |
12 |
|
|
|
- Sản xuất 1996 về sau |
13 |
|
|
7 |
Honda Deluxe CD70 DD, DE, DM, DN, DJ, DG: |
|
|
|
|
- Sản xuất 1988 về trước |
15 |
|
|
|
- Sản xuất 1989-1991 |
17 |
|
|
|
- Sản xuất 1992-1993 |
18 |
|
|
|
- Sản xuất 1994-1995 |
19 |
|
|
|
- Sản xuất 1996 về sau |
21 |
|
|
8 |
Honda ga |
|
|
|
|
- Sản xuất 1985 về trước |
7 |
|
|
|
- Sản xuất 1986-1988 |
9 |
|
|
|
- Sản xuất 1989-1991 |
12 |
|
|
|
- Sản xuất 1992-1993 |
18 |
|
|
|
- Sản xuất 1994-1995 |
24 |
|
|
|
- Sản xuất 1996 về sau |
26 |
|
|
c |
Loại xe 90cc |
|
|
|
1 |
Honda Cub kiểu 81: |
|
|
|
|
- Sản xuất 1981-1983 (đời đầu) |
12 |
|
|
|
- Sản xuất 1983-1984 (đời trung) |
13 |
|
|
|
- Sản xuất 1985 (đời chót) |
14 |
|
|
|
- Sản xuất 1986-1988 |
15 |
|
|
|
- Sản xuất 1989-1991 |
17 |
|
|
|
- Sản xuất 1992-1993 |
18 |
|
|
|
- Sản xuất 1994-1995 |
22 |
|
|
|
- Sản xuất 1996 về sau |
23 |
|
|
2 |
Honda cub kiểu 82: |
|
|
|
|
- Sản xuất 1982-1985 |
15 |
|
|
|
- Sản xuất 1986-1988 |
17 |
|
|
|
- Sản xuất 1989-1991 |
21 |
|
|
|
- Sản xuất 1992-1993 |
24 |
|
|
|
- Sản xuất 1994-1995 |
25 |
|
|
|
- Sản xuất 1996 về sau |
26 |
|
|
3 |
Honda MD |
|
|
|
|
- Sản xuất 1985 về trước |
10 |
|
|
|
- Sản xuất 1986-1988 |
13 |
|
|
|
- Sản xuất 1989-1991 |
14 |
|
|
|
- Sản xuất 1992-1993 |
16 |
|
|
|
- Sản xuất 1994-1995 |
17 |
|
|
|
- Sản xuất 1996 về sau |
18 |
|
|
4 |
Honda CD90 Belly |
|
|
|
|
- Sản xuất 1985 về trước |
11 |
|
|
|
- Sản xuất 1986-1988 |
13 |
|
|
|
- Sản xuất 1989-1991 |
14 |
|
|
|
- Sản xuất 1992-1993 |
17 |
|
|
|
- Sản xuất 1994-1995 |
23 |
|
|
|
- Sản xuất 1996 về sau |
25 |
|
|
5 |
Honda CB90 |
|
|
|
|
- Sản xuất 1985 về trước |
11 |
|
|
|
- Sản xuất 1986-1988 |
13 |
|
|
|
- Sản xuất 1989-1991 |
15 |
|
|
|
- Sản xuất 1992-1993 |
17 |
|
|
|
- Sản xuất 1994-1995 |
23 |
|
|
|
- Sản xuất 1996 về sau |
25 |
|
|
6 |
Honda ga |
|
|
|
|
- Sản xuất 1985 về trước |
7 |
|
|
|
- Sản xuất 1986-1988 |
9 |
|
|
|
- Sản xuất 1989-1991 |
12 |
|
|
|
- Sản xuất 1992-1993 |
19 |
|
|
|
- Sản xuất 1994-1995 |
24 |
|
|
|
- Sản xuất 1996 về sau |
26 |
|
|
d |
Loại xe 100cc |
|
|
|
5 |
Honda C100: |
|
|
|
|
- Sản xuất 1988 về trước |
15 |
|
|
|
- Sản xuất 1989-1991 |
18 |
|
|
|
- Sản xuất 1992-1993 |
20 |
|
|
|
- Sản xuất 1994-1995 |
23 |
|
|
|
- Sản xuất 1996 về sau |
25 |
|
|
e |
Loại xe 120cc-125cc |
|
|
|
1 |
Honda CB 125T: |
|
|
|
|
- Sản xuất 1985 về trước |
17 |
|
|
|
- Sản xuất 1986-1988 |
19 |
|
|
|
- Sản xuất 1989-1991 |
23 |
|
|
|
- Sản xuất 1992-1993 |
29 |
|
|
|
- Sản xuất 1994-1995 |
39 |
|
|
|
- Sản xuất 1996 về sau |
44 |
|
|
2 |
Honda CG125, CB125 |
|
|
|
|
- Sản xuất 1988 về trước |
15 |
|
|
|
- Sản xuất 1989-1991 |
17 |
|
|
|
- Sản xuất 1992-1993 |
18 |
|
|
|
- Sản xuất 1994-1995 |
23 |
|
|
|
- Sản xuất 1996 về sau |
25 |
|
|
3 |
Honda CBX Custom |
|
|
|
|
- Sản xuất 1985 về trước |
16 |
|
|
|
- Sản xuất 1986-1988 |
19 |
|
|
|
- Sản xuất 1989-1991 |
24 |
|
|
|
- Sản xuất 1992-1993 |
29 |
|
|
|
- Sản xuất 1994-1995 |
46 |
|
|
|
- Sản xuất 1996 về sau |
48 |
|
|
4 |
Honda CD 120, CD125: |
|
|
|
|
- Sản xuất 1985 về trước |
16 |
|
|
|
- Sản xuất 1986-1988 |
19 |
|
|
|
- Sản xuất 1989-1991 |
24 |
|
|
|
- Sản xuất 1992-1993 |
29 |
|
|
|
- Sản xuất 1994-1995 |
39 |
|
|
|
- Sản xuất 1996 về sau |
44 |
|
|
5 |
Honda SPACY 125: |
|
|
|
|
- Sản xuất 1991 về trước |
19 |
|
|
|
- Sản xuất 1992-1993 |
29 |
|
|
|
- Sản xuất 1994-1995 |
35 |
|
|
|
- Sản xuất 1996 về sau |
40 |
|
|
g |
Loại xe trên 125cc tới 250cc |
|
|
|
1 |
Honda CBX 135: |
|
|
|
|
- Sản xuất 1985 về trước |
16 |
|
|
|
- Sản xuất 1986-1988 |
19 |
|
|
|
- Sản xuất 1989-1991 |
24 |
|
|
|
- Sản xuất 1992-1993 |
29 |
|
|
|
- Sản xuất 1994-1995 |
39 |
|
|
|
- Sản xuất 1996 về sau |
44 |
|
|
2 |
Honda NSR 150: |
|
|
|
|
- Sản xuất 1988 về trước |
22 |
|
|
|
- Sản xuất 1989-1991 |
26 |
|
|
|
- Sản xuất 1992-1993 |
29 |
|
|
|
- Sản xuất 1994-1995 |
35 |
|
|
|
[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.