🌐 이 문서의 사회적 영향
업데이트 중.
❓ 자주 묻는 질문
업데이트 중.
전문
THÔNG TƯ LIÊN BỘ
Quy định tạm thời chế độ thu, quản lý và sử dụng lệ phí hạn ngạch về kinh doanh xuất khẩu hàng dệt, may vào thị trường EC.
________________________________
Căn cứ Quyết định số 276/CT ngày 28/7/1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ ) về việc thống nhất quản lý các loại lệ phí và công văn số 58691/ KTTH ngày 22/10/1994 của Văn phòng Chính phủ;
Liên Bộ Tài chính - Thương mại hướng dẫn chế độ thu, quản lý và sử dụng lệ phí hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt, may vào thị trường EC như sau:
I- ĐỐI TƯỢNG THU
Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu khi được cấp hạn ngạch về kinh doanh mặt hàng dệt, may của Việt nam vào thị trường EC, theo hạn ngạch của thị trường này giành cho Việt nam đều phải nộp lệ phí cấp hạn ngạch.
II- MỨC THU
1. Căn cứ vào tình hình thực tế hàng năm Bộ Thương mại và Bộ Tài chính quy định mức thu cụ thể áp dụng cho phù hợp. Mức thu chung áp dụng trong năm 1994 quy định tại phụ lục kèm theo Thông tư này.
2. Mức thu quy định trên được áp dụng hệ số cụ thể sau đây:
a. Các doanh nghiệp Việt nam, các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt nam (kể cả xí nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài) mà bên nước ngoài thuộc khối EC nộp theo mức quy định tại phụ lục kèm theo Thông tư này;
b. Các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nếu bên nước ngoài không thuộc các nước trong khối EC nộp mức lệ phí bằng 150% (1,5 lần) mức quy định tại phụ lục;
c. Các xí nghiệp có 100% vốn đầu tư của nước ngoài không thuộc khối EC nộp mức lệ phí bằng 200% (2 lần) mức quy định tại phụ lục.
3. Lệ phí hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt may vào thị trường EC được thu bằng Đô la Mỹ (USD). Trường hơp đối tượng nộp có yêu cầu nộp bằng tiền đồng Việt nam thì tính quy đổi thành tiền Việt nam theo tỷ giá mua vào do Ngân hàng Nhà nước Việt nam công bố tại thời điểm nộp.
II- QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ
1. Lệ phí cấp hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt, may mặc vào thị trường EC là khoản thu của Nhà nước do Bộ Thương mại chịu trách nhiệm tổ chức thu và quản lý theo đúng chế độ quy định. Bộ Thương mại phải sử dụng chứng từ thu do Bộ Tài chính phát hành, mở sổ sách kế toán theo dõi riêng khoản lệ phí này và các khoản chi phí tổ chức thực hiện hiệp định, theo quy định của pháp lệnh kế toán thống kê. Sổ sách kế toán phải đăng ký với cơ quan thuế trước khi sử dụng.
2. Sau khi nhận được thông báo chính thức của Bộ Thương mại về mặt hàng, số lượng, phí hạn ngạch của mặt hàng và tổng số lệ phí của đơn vị phải nộp, doanh nghiệp phải nộp một lần số lệ phí đó bằng chuyển khoản vào tải khoản ngoại tệ số 362-111-370-725 của Bộ Thương mại được mở tại Vietcombank Trung ương.
Khi doanh nghiệp đến xin giấy phép xuất khẩu chuyến hàng đầu tiên phải xuất trình bản chính giấy báo nợ của Ngân hàng nơi đơn vị mở tài khoản "Uỷ nhiệm chi" về số tiền lệ phí đã nộp của cả lô hàng và nộp bản sao "Uỷ nhiệm chi" cho phòng cấp giấy phép.
3. Bộ Thương mại tạm thời giữ lại 15% tổng số lệ phí thu được để bổ sung chi các khoản cần thiết phục vụ việc cấp hạn ngạch ngoài phần kinh phí thường xuyên hàng năm Ngân sách Nhà nước cấp cụ thể là:
a. Trao đổi thông tin, giao dịch với cộng đồng EC về thi hành hiệp định buôn bán hàng dệt may giữa Việt nam và EC.
b. Chi phí cho chuyên gia của Việt nam ra nước ngoài và mời chuyên gia nước ngoài vào Việt nam để trao đổi, học tập kinh nghiệm việc thực hiện hiệp định (không được chi cho các chuyên gia của các doanh nghiệp).
c. Chi phí cho các cuộc hội thảo, quảng cáo, triển lãm về xuất nhập khẩu hàng dệt, may giữa Việt nam và EC.
d. Chi phí cho hoạt động nhằm thúc đẩy tăng nhanh hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt nam vào EC.
e. Chi phí cho những đợt kiểm tra định kỳ và bất thường để nâng cao hiệu quả việc thực hiện hiệp định.
Mọi khoản chi khi thanh toán phải có chứng từ hợp lệ theo quy định của Bộ Tài chính.
Việc sử dụng ngoại tệ, phần được để lại phải thực hiện đúng chế độ hiện hành của Nhà nước về quản lý ngoại tệ. Hết năm Bộ Thương mại có trách nhiệm quyết toán tình hình trích và sử dụng số tiền lệ phí tạm được giữ lại, cùng với quyết toán thu chi Tài chính của Bộ, nếu chi không hết thì phải nộp toàn bộ vào Ngân sách Nhà nước .
4. Số tiền lệ phí còn lại (85%) phải nộp toàn bộ vào Ngân sách Nhà nước . Thời hạn nộp theo quy định của cơ quan thuế địa phương nhưng chậm nhất ngày 05 tháng sau phải nộp hết số phải nộp của tháng trước vào Ngân sách Nhà nước. Ngày 30 tháng 1 năm sau Bộ Thương mại phải quyết toán với Bộ Tài chính và cơ quan thuế địa phương về tình hình thu nộp và sử dụng khoản lệ phí này.
5. Cơ quan cấp giấy phép xuất khẩu (EC) có trách nhiệm kiểm tra việc nộp lệ phí của các doanh nghiệp sử dụng hạn ngạch. Các doanh nghiệp nộp không đúng, không đủ thì không được cấp giấy phép xuất khẩu. Trường hợp doanh nghiệp nộp không đúng, không đủ số lệ phí phải nộp mà cơ quan hoặc cá nhân cấp giấy phép vẫn cấp giấy phép xuất khẩu thì cơ quan hoặc cá nhân cấp giấy phép ngoài việc phải nộp đủ số lệ phí thiếu vào Ngân sách Nhà nước còn bị phạt theo quy định tại Nghị định số 01-CP ngày 18/1/1992 của Thủ tướng Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.
6. Cục thuế các tỉnh, thành phố có trách nhiệm kiểm tra đôn đốc cơ quan cấp hạn ngạch vào thị trường EC nộp kịp thời số phải nộp vào Ngân sách Nhà nước theo đúng quy định tại Thông tư này.
Hàng năm Bộ Thương mại lập kế hoạch thu lệ phí cấp hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt, may vào thị trường EC và kế hoạch chi phục vụ công tác thu lệ phí này cùng với kế hoạch thu chi NS năm của Bộ Thương mại gửi Bộ Tài chính và cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 1.1.1994, những quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ.
Năm 1993 số lệ phí đã thu được sau khi trừ số đã chi (có chứng từ hợp lệ theo quy định của Bộ Tài chính ) cho các công việc trực tiếp liên quan đến việc cấp hạn ngạch theo quy định tại điểm 3, mục III, số còn lại phải nộp toàn bộ vào Ngân sách Nhà nước .
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.