Công văn số 9343/TC/TCT Công văn về việc hướng dẫn phân loại mặt hàng giấy nền sản xuất giấy nhôm

Công văn hướng dẫn phân loại mặt hàng giấy nền sản xuất giấy nhôm dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật cụ thể về thành phần sơ sợi, đặc điểm ngoại quan và chỉ tiêu chất lượng nhằm xác định chính xác mức thuế suất thuế nhập khẩu.

Document No.9343/TC/TCT
Document typeOfficial Dispatch
Issuing authorityBộ Tài Chính
Signed byTrương Chí Trung
Updated16/06/2026
SectorLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
FieldChưa Phân Loại
Issued date01/10/2001
Effective date
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Công văn hướng dẫn phân loại mặt hàng giấy nền sản xuất giấy nhôm dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật cụ thể về thành phần sơ sợi, đặc điểm ngoại quan và chỉ tiêu chất lượng nhằm xác định chính xác mức thuế suất thuế nhập khẩu.

Scope of application

Tổng cục Hải quan

Key points

  • Giấy nền sản xuất giấy nhôm phải được làm từ bột giấy hoá học đã tẩy trắng hoặc kết hợp giữa một tỷ lệ giấy vụn trắng và các hoá chất tăng cường độ bền (Điều 1).
  • Mặt trên của giấy nền sản xuất giấy nhôm phải nhẵn và bóng hơn mặt dưới, là loại giấy bóng một mặt (Điều 2).
  • Giấy nền sản xuất giấy nhôm phải đáp ứng các chỉ tiêu chất lượng về định lượng, tỷ trọng, độ nhám bendtsen, độ hút nước, độ trắng, độ đục, độ bền xé, độ chịu bục, độ dài dứt và độ ẩm (Điều 3).
  • Tổng cục Hải quan căn cứ vào các tiêu chuẩn kỹ thuật nêu trên để tính thuế nhập khẩu cho mặt hàng giấy nền sản xuất giấy nhôm theo Biểu thuế nhập khẩu hiện hành.
  • Các đơn vị liên quan phải cung cấp hồ sơ đầy đủ để Tổng cục Hải quan xác định chính xác mức thuế suất thuế nhập khẩu (Điều 3).

🌐 Social impact of this document

  • Tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân loại hàng hóa và tính thuế nhập khẩu đối với mặt hàng giấy nền sản xuất giấy nhôm.
  • Giúp cơ quan hải quan xác định chính xác mức thuế suất thuế nhập khẩu, đảm bảo công bằng trong quản lý thuế.
  • Có thể gây khó khăn cho các doanh nghiệp nếu không tuân thủ đúng tiêu chuẩn kỹ thuật được quy định.

❓ Frequently asked questions

Giấy nền sản xuất giấy nhôm phải đáp ứng những tiêu chuẩn nào?

Phải làm từ bột giấy hoá học đã tẩy trắng hoặc kết hợp giữa một tỷ lệ giấy vụn trắng và các hóa chất tăng cường độ bền, có mặt trên nhẵn và bóng hơn mặt dưới. Đồng thời, phải đạt các chỉ tiêu về định lượng, tỷ trọng, độ nhám bendtsen, độ hút nước, độ trắng, độ đục, độ bền xé, độ chịu bục, độ dài dứt và độ ẩm.

Tổng cục Hải quan căn cứ vào tiêu chuẩn nào để tính thuế nhập khẩu?

Căn cứ vào các tiêu chuẩn kỹ thuật về thành phần sơ sợi, đặc điểm ngoại quan và chỉ tiêu chất lượng được quy định trong công văn.

Đơn vị nào phải cung cấp hồ sơ cho Tổng cục Hải quan?

Các đơn vị liên quan phải cung cấp hồ sơ đầy đủ để Tổng cục Hải quan xác định chính xác mức thuế suất thuế nhập khẩu.

Full text

CÔNG VĂN

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 9343 TC/TCT NGÀY 2 THÁNG 10 NĂM 2001
VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN PHÂN LOẠI MẶT HÀNG GIẤY
NỀN SẢN XUẤT GIẤY NHÔM

 

Kính gửi: - Tổng cục Hải quan

 

Để xác định chính xác mức thuế suất thuế nhập khẩu của mặt hàng thực nhập khẩu và tạo điều kiện thuận lợi cho đối tượng nộp thuế và cơ quan thu thuế trong việc phân loại hàng hoá đối với mặt hàng giấy nền để sản xuất giấy nhôm, theo đề nghị của quý Tổng cục tại Công văn số 1195/TCHQ-KTTT ngày 29/3/2001, sau tham khảo ý kiến của Tổng Công ty giấy Việt Nam tại Công văn số 774/CV-QLKT ngày 01/06/2001, Công văn số 1261/CV-QLKT ngày 11/9/2001, Bộ Tài chính hướng dẫn tiêu chuẩn kỹ thuật của mặt hàng giấy nền sản xuất giấy nhôm như sau:

1. Đặc điểm về thành phần sơ sợi: Giấy nền trắng để sản xuất giấy nhôm là loại được làm từ bột giấy hoá học đã tẩy trắng hoặc có kết hợp giữa một tỷ lệ giấy vụn trắng và một số hoá chất giúp tăng cường độ bền.

2. Đặc điểm ngoại quan: có mặt trên nhẵn và bóng hơn mặt dưới - giấy bóng 1 mặt.

3. Đặc điểm về chỉ tiêu chất lượng:

- Định lượng (g/m2): (30-50) ± 2

- Tỷ trọng (g/cm3) không nhỏ hơn 0,75

- Độ nhám bendtsen (ml/phút) không lớn hơn 125

- Độ hút nước - Water absorptiveness Cobb60 (g/m2) không lớn hơn 25

- Độ trắng - ISO (%): không nhỏ hơn 82

- Độ đục (%): không nhỏ hơn 60

- Chỉ số độ bền xé (mN.m2/g):

+ Chiều dọc: không nhỏ hơn 5,6

+ Chiều ngang: không nhỏ hơn 5,9

- Chỉ số độ chịu bục (KPa.m2/g): không nhỏ hơn 2,3

- Chỉ số dài dứt

+ Chiều dọc: không nhỏ hơn 4000

+ Chiều ngang: không nhỏ hơn 3500

- Độ ẩm - moisture content (%) 6 ± 1

- Độ giãn dài MD/CD (%): 2.4/2.2

Đề nghị Tổng cục Hải quan căn cứ vào các tiêu chuẩn trên đây, căn cứ vào hồ sơ của các đơn vị và Biểu thuế nhập khẩu để tính và thu thuế theo quy định. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, xin phản ánh về Bộ Tài chính để kịp thời giải quyết.

 

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

9343/TC/TCT
Công văn số 9343/TC/TCT Công văn về việc hướng dẫn phân loại mặt hàng giấy nền sản xuất giấy nhôm
In effect
↓ Documents affected by this document
References 3

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.