Thông tư số 94/2002/TT-BTC Hướng dẫn xác định chỉ tiêu vốn nhà nước và thu nộp ngân sách để phân loại doanh nghiệp theo Quyết định số 58/2002/QÐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ

Thông tư này hướng dẫn cách xác định chỉ tiêu vốn nhà nước và thu nộp ngân sách để phân loại doanh nghiệp nhà nước theo Quyết định số 58/2002/QĐ-TTg. Áp dụng cho các doanh nghiệp nhà nước, Tổng công ty nhà nước và thành viên của chúng.

문서 번호94/2002/TT-BTC
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Trần Văn Tá — Thứ trưởng
업데이트30. 06. 2026
산업Tài Chính
분야Chưa Phân Loại
발행일21. 10. 2002
발효일06. 11. 2002
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Thông tư này hướng dẫn cách xác định chỉ tiêu vốn nhà nước và thu nộp ngân sách để phân loại doanh nghiệp nhà nước theo Quyết định số 58/2002/QĐ-TTg. Áp dụng cho các doanh nghiệp nhà nước, Tổng công ty nhà nước và thành viên của chúng.

적용 범위

Các doanh nghiệp nhà nước độc lập, doanh nghiệp thành viên của các Tổng công ty nhà nước và các Tổng công ty nhà nước hiện có hoạt động trong ngành, nghề quy định tại Quyết định số 58/2002/QĐ-TTg.

핵심 사항

  • Doanh nghiệp: Vốn Nhà nước có thể hiện trên sổ kế toán (không bao gồm vốn nhận góp liên doanh, liên kết).
  • Ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng: Vốn Nhà nước có thể hiện trên sổ kế toán (bao gồm vốn điều lệ, vốn đầu tư xây dựng, quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ).
  • Chỉ tiêu mức thu nộp ngân sách 3 năm liền kề được xác định bằng cách tính bình quân số phát sinh phải nộp ngân sách của doanh nghiệp trong 3 năm trước.
  • Thông tư có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp nâng cao tính minh bạch và quản lý hiệu quả đối với doanh nghiệp nhà nước, Tổng công ty nhà nước.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc xác định chỉ tiêu vốn Nhà nước và thu nộp ngân sách cho các doanh nghiệp.

❓ 자주 묻는 질문

Vốn Nhà nước có tại doanh nghiệp được tính như thế nào?

Vốn Nhà nước có tại doanh nghiệp được thể hiện trên sổ kế toán của doanh nghiệp (không bao gồm vốn nhận góp liên doanh, liên kết). Ví dụ: Nguồn vốn kinh doanh (Tài khoản 411), nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản (Tài khoản 441) và quỹ đầu tư phát triển (Tài khoản 414).

Chỉ tiêu mức thu nộp ngân sách được xác định như thế nào?

Chỉ tiêu mức thu nộp ngân sách 3 năm liền kề được xác định bằng cách tính bình quân số phát sinh phải nộp ngân sách của doanh nghiệp trong 3 năm trước.

Thông tư này áp dụng cho đối tượng nào?

Thông tư này áp dụng cho các doanh nghiệp nhà nước độc lập, doanh nghiệp thành viên của các Tổng công ty nhà nước và các Tổng công ty nhà nước hiện có hoạt động trong ngành, nghề quy định tại Quyết định số 58/2002/QĐ-TTg.

Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Vốn Nhà nước có tại Ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng được tính như thế nào?

Vốn Nhà nước có tại Ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng được thể hiện trên sổ kế toán (bao gồm vốn điều lệ, vốn đầu tư xây dựng, quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ).

전문

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 94/2002/TT-BTC

Hà Nội, ngày 21 tháng 10 năm 2002

THÔNG TƯ

Hướng dẫn xác định chỉ tiêu vốn nhà nước và thu nộp ngân sách

để phân loại doanh nghiệp theo Quyết định số 58/2002/QĐ-TTg

ngày 26 tháng 4 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ

Căn cứ Quyết định số 58/2002/QĐ-TTg ngày 26/4/2002 về ban hành tiêu chí, danh mục phân loại doanh nghiệp nhà nước và Tổng công ty Nhà nước của Thủ tướng Chính phủ;

Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định chỉ tiêu vốn nhà nước có tại doanh nghiệp và thu nộp ngân sách để phân loại doanh nghiệp nhà nước theo qui định tại tiết 1.2 điểm 1 Phần I Mục A Quyết định số 58/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ như sau:

1. Đối tượng áp dụng:

Thông tư này áp dụng cho các doanh nghiệp nhà nước độc lập, doanh nghiệp thành viên của các Tổng công ty nhà nước và các Tổng công ty nhà nước hiện có hoạt động trong ngành, nghề qui định tại điểm 1.2 Phần I Mục A Quyết định số 58/2002/QĐ-TTg ngày 26/4/2002.

2. Chỉ tiêu vốn nhà nước có tại doanh nghiệp và thu nộp ngân sách nhà nước, được xác định như sau:

2.1 Chỉ tiêu vốn Nhà nước có tại doanh nghiệp:

+ Đối với doanh nghiệp: vốn Nhà nước có tại doanh nghiệp được thể hiện trên sổ kế toán của doanh nghiệp (không bao gồm vốn nhận góp liên doanh, liên kết) như sau:

Nguồn vốn kinh doanh (Tài khoản 411)

Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản (Tài khoản 441)

Quĩ đầu tư phát triển (Tài khoản 414)

+ Đối với các Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng: vốn Nhà nước có tại doanh nghiệp được thể hiện trên sổ kế toán như sau:

Vốn điều lệ (Tài khoản 601)

Vốn đầu tư xây dựng (Tài khoản 602)

Quĩ đầu tư phát triển (Tài khoản 612)

Quĩ dự trữ bổ sung vốn điều lệ (Tài khoản 611)

2.2 Chỉ tiêu mức thu nộp ngân sách nhà nước 3 năm trước liền kề được xác định bằng cách tính bình quân số phát sinh phải nộp ngân sách của doanh nghiệp trong 3 năm trước liền kề.

Chỉ tiêu số phát sinh phải nộp ngân sách trong năm thể hiện ở mã số 10 cột 4, Phần II - Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu số 02) ban hành kèm theo Quyết định số 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ báo cáo tài chính doanh nghiệp.

3. Điều khoản thi hành.

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

THỨ TRƯỞNG

(Đã ký) 

Trần Văn Tá

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 1
94/2002/TT-BTC
Thông tư số 94/2002/TT-BTC Hướng dẫn xác định chỉ tiêu vốn nhà nước và thu nộp ngân sách để phân loại doanh nghiệp theo Quyết định số 58/2002/QÐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.