Thông tư số 94/2018/TT-BTC Quy định cơ chế tài chính thực hiện Đề án Biên soạn Bách khoa toàn thư Việt Nam

Thông tư số 94/2018/TT-BTC quy định cơ chế tài chính thực hiện Đề án biên soạn Bách khoa toàn thư Việt Nam, bao gồm nguồn kinh phí và các mức chi cụ thể cho từng hoạt động. Văn bản này áp dụng từ năm ngân sách 2018.

Document No.94/2018/TT-BTC
Document typeCircular
Issuing authorityBộ Tài Chính
Signed byTrần Văn Hiếu — Thứ trưởng
Updated13/06/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date05/10/2018
Effective date19/11/2018
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Thông tư số 94/2018/TT-BTC quy định cơ chế tài chính thực hiện Đề án biên soạn Bách khoa toàn thư Việt Nam, bao gồm nguồn kinh phí và các mức chi cụ thể cho từng hoạt động. Văn bản này áp dụng từ năm ngân sách 2018.

Scope of application

Tổ chức, cá nhân tham gia quản lý và thực hiện các nhiệm vụ của Đề án biên soạn Bách khoa toàn thư Việt Nam

Key points

  • Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam được bố trí kinh phí từ ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ để thực hiện Đề án (Điều 2).
  • Kinh phí cho hoạt động biên soạn mục từ gồm các giai đoạn đọc duyệt, biên tập khoa học, kỹ thuật với mức chi cụ thể tùy theo kích cỡ mục từ (Điều 4).
  • Chi tổ chức hội thảo khoa học và họp định kỳ của Hội đồng Chỉ đạo và Ban Chủ nhiệm Đề án được quy định rõ ràng (Điều 5).
  • Việc lập dự toán, chấp hành ngân sách nhà nước, kế toán, kiểm toán và quyết toán thực hiện theo Luật Ngân sách nhà nước và Thông tư này (Điều 6).
  • Mức chi cho hoạt động biên soạn Bách khoa toàn thư Việt Nam được quy định cụ thể đến năm 2020 (Điều 9)

🌐 Social impact of this document

  • Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam có nguồn kinh phí ổn định để thực hiện Đề án.
  • Các tổ chức, cá nhân tham gia biên soạn Bách khoa toàn thư được chi trả theo quy định cụ thể.
  • Người dân và doanh nghiệp không trực tiếp chịu ảnh hưởng từ Thông tư này.

❓ Frequently asked questions

Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam có nguồn kinh phí nào để thực hiện Đề án?

Kinh phí được bố trí từ ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ (Điều 2).

Mức chi cho hoạt động biên soạn mục từ như thế nào?

Có mức chi cụ thể tùy theo kích cỡ mục từ, từ 100.000 đồng đến 12.000.000 đồng (Điều 4).

Chi tổ chức hội thảo khoa học được quy định như thế nào?

Chi tổ chức hội thảo khoa học thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.

Việc lập dự toán ngân sách nhà nước cho Đề án được thực hiện ra sao?

Đơn vị quản lý kinh phí của Đề án lập tổng dự toán và phân kỳ từng năm gửi Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam phê duyệt (Điều 6).

Mức chi cho hoạt động biên soạn Bách khoa toàn thư Việt Nam được quy định đến khi nào?

Đến hết năm 2020, từ năm 2021 trở đi thực hiện theo Nghị quyết số 27-NQ/TW (Điều 9).

Full text

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 94/2018/TT-BTC Hà Nội, ngày 5 tháng 10 năm 2018

THÔNG TƯ
Quy định cơ chế tài chính thực hiện
Đề án Biên soạn Bách khoa toàn thư Việt Nam

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Thực hiện Quyết định số 1262/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án biên soạn Bách khoa toàn thư Việt Nam;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính Hành chính sự nghiệp;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định cơ chế tài chính thực hiện Đề án biên soạn Bách khoa toàn thư Việt Nam,

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định cơ chế tài chính thực hiện Đề án biên soạn Bách khoa toàn thư Việt Nam (sau đây gọi là Đề án) được phê duyệt tại Quyết định số 1262/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án biên soạn Bách khoa toàn thư Việt Nam

2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia quản lý và thực hiện các nhiệm vụ của Đề án.

Điểu 2. Kinh phí thực hiện Đề án

Kinh phí thực hiện Đề án được bảo đảm từ các nguồn:

1. Ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam để thực hiện các hoạt động biên soạn Bách khoa toàn thư Việt Nam, hoạt động khoa học chung và các nhiệm vụ thường xuyên khác của Đề án.

2. Nguồn kinh phí khác, gồm:

a) Kinh phí của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia các hoạt động của Đề án.

b) Kinh phí huy động từ các nguồn vốn hợp pháp khác.

TT

Nội dung công việc

Mục từ cỡ nhỏ

Mục từ cỡ trung bình

Mục từ cỡ dài

Mục từ cỡ rất dài

3

Đọc duyệt sau giai đoạn biên soạn mục từ

100.000

150.000

300.000

800.000

4

Biên tập khoa học mục từ

1.500.000

2.200.000

4.500.000

12.000.000

5

Biên tập kỹ thuật mục từ

750.000

1.100.000

2.200.000

6.000.000

6

Đọc duyệt sau giai đoạn biên tập khoa học

50.000

70.000

150.000

400.000

7

Đọc duyệt lần cuối

30.000

50.000

90.000

240.000

2. Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam quy định cụ thể về tiêu chí, kích cỡ đối với từng loại mục từ và tỷ lệ khống chế các loại mục từ quy định tại Khoản 1 Điều này đối với các Ban biên soạn của các Quyển chuyên ngành của bộ Bách khoa toàn thư Việt Nam để làm căn cứ thực hiện.

3. Đối với các mục từ cần thiết phải có hình vẽ, sơ đồ, bản đồ hoặc ảnh minh họa: Căn cứ theo đề nghị của các Ban biên soạn chuyên ngành, Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam xem xét, quyết định việc mua bản quyền các hình vẽ, sơ đồ, bản đồ hoặc ảnh minh họa để phục vụ công tác biên soạn mục từ. Mức chi mua bản quyền áp dụng theo quy định tại Nghị định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ quy định chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản.

4. Trong quá trình biên soạn, trường hợp phát sinh yêu cầu phải biên soạn các mục từ đặc biệt (ngoài các loại mục từ quy định tại Khoản 1 Điều này), căn cứ đề nghị của các Ban biên soạn của các Quyển chuyên ngành, Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam báo cáo Chủ tịch Hội đồng chỉ đạo biên soạn Bách khoa toàn thư Việt Nam xem xét, quyết định.

Dự toán kinh phí đế thực hiện công tác biên soạn các mục từ đặc biệt áp dụng theo quy định của pháp luật hiện hành đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước (Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC- BKHCN ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước, sau đây gọi là Thông tư số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN).

Điều 5. Nội dung và mức chi đối với hoạt động chung và thường xuyên của Đề án

1. Chi tổ chức các hội thảo khoa học; tổ chức các cuộc họp định kỳ hoặc đột xuất của Hội đồng Chỉ đạo và Ban Chủ nhiệm Đề án; kiểm tra, đánh giá nghiệm

6. Chi thanh toán dịch vụ công cộng (chi tiền điện, nước, thông tin liên lạc, văn phòng phẩm): Thực hiện thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được phê duyệt.

7. Chi đoàn ra, đoàn vào: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí; Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 1 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước.

8. Chi mua sắm trang thiết bị, ứng dụng công nghệ thông tin, sửa chữa tài sản phục vụ hoạt động của đơn vị quản lý kinh phí của Đề án: Thực hiện theo các quy định hiện hành về tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định về việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị.

9. Chi cho hoạt động in ấn, xuất bản bộ Bách khoa toàn thư Việt Nam: Thực hiện theo các quy định hiện hành về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước, thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được phê duyệt.

10. Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động thường xuyên của Đề án: Thực hiện theo các quy định hiện hành về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước.

Điều 6. Lập dự toán ngân sách nhà nước, chấp hành ngân sách nhà nước, kế toán, kiểm toán và quyết toán ngân sách nhà nước thực hiện Đề án

Việc lập dự toán ngân sách nhà nước, chấp hành ngân sách nhà nước, kế toán, kiểm toán và quyết toán ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn. Thông tư này quy định một số nội dung cụ thể như sau:

1. Lập dự toán:

Căn cứ nội dung và mức chi quy định tại Thông tư này và nhiệm vụ biên soạn các mục từ thuộc các quyển chuyên ngành của bộ Bách khoa toàn thư Việt Nam đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; đơn vị quản lý kinh phí của Đề án lập tổng dự toán kinh phí của Đề án và phân kỳ từng năm theo tiến độ thực hiện; tổng nguồn vốn huy động ngoài ngân sách nhà nước (nếu có) và tổng nguồn ngân sách nhà nước bố trí thực hiện Đề án gửi Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam phê duyệt để tổng hợp chung vào dự toán ngân sách nhà nước của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam; gửi Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Tài chính để tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

2. Tạm ứng, thanh toán và kiểm soát kinh phí:

từ thuộc các quyển chuyên ngành của bộ Bách khoa toàn thư Việt Nam để làm căn cứ tổ chức thực hiện.

2. Giao nhiệm vụ cụ thể cho đơn vị quản lý kinh phí của Đề án. Thủ trưởng đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý kinh phí của Đề án chịu trách nhiệm về quyết định chi theo chế độ, tiêu chuẩn và mức chi trong phạm vi dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao và mức chi quy định tại Thông tư này; chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính pháp lý của các hồ sơ, chứng từ gửi Kho bạc Nhà nước.

3. Kiểm tra việc quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án đảm bảo theo đúng mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án và chế độ tài chính quy định tại Thông tư này.

Điều 9. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 11 năm 2018 và áp dụng từ năm ngân sách 2018.

2. Mức chi quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 4 và Khoản 5 Điều 5 Thông tư này thực hiện đến hết năm 2020. Từ năm 2021 trở đi thực hiện theo quy định chung về chế độ tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21/5/2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp.

3. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam để phối hợp, giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Trần Văn Hiếu

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗