Quyết định số 94/QĐ-QLCL ban hành mẫu biên bản kiểm tra, hướng dẫn phương pháp và xếp loại điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm cho các cơ sở sản xuất kinh doanh thủy sản. Văn bản áp dụng cho nhiều đối tượng như thu mua nguyên liệu, sơ chế, sản xuất nước đá, cảng cá, chợ cá, tàu cá và kho lạnh thủy sản.
适用范围
Cơ sở thu mua nguyên liệu thủy sản; cơ sở sơ chế thủy sản; cơ sở sản xuất nước đá độc lập phục vụ bảo quản và chế biến thủy sản; cảng cá; chợ cá; tàu cá (không bao gồm hoạt động chế biến); kho lạnh thủy sản.
要点
- Cơ sở thu mua nguyên liệu thủy sản, sơ chế thủy sản, sản xuất nước đá độc lập phục vụ bảo quản và chế biến thủy sản, cảng cá, chợ cá, tàu cá (không bao gồm hoạt động chế biến), kho lạnh thủy sản phải tuân thủ mẫu biên bản kiểm tra theo quy định tại Quyết định này.
- Cơ quan chức năng hướng dẫn phương pháp kiểm tra và xếp loại điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm cho các cơ sở nêu trên.
- Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
- Các cơ sở sản xuất kinh doanh thủy sản được hướng dẫn cụ thể về cách thức kiểm tra và xếp loại điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm, giúp nâng cao chất lượng sản phẩm.
- Người tiêu dùng có thể yên tâm hơn khi sử dụng các sản phẩm thủy sản đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Cơ quan chức năng dễ dàng quản lý và giám sát việc tuân thủ quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm trong ngành thủy sản.
🌐 本文件的社会影响
- Người tiêu dùng có thể yên tâm hơn khi sử dụng các sản phẩm thủy sản đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Các cơ sở sản xuất kinh doanh thủy sản được hướng dẫn cụ thể về cách thức kiểm tra và xếp loại điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm, giúp nâng cao chất lượng sản phẩm.
- Cơ quan chức năng dễ dàng quản lý và giám sát việc tuân thủ quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm trong ngành thủy sản.
❓ 常见问题
Mẫu biên bản kiểm tra được áp dụng cho những cơ sở nào?
Mẫu biên bản kiểm tra được áp dụng cho các cơ sở thu mua nguyên liệu thủy sản, sơ chế thủy sản, sản xuất nước đá độc lập phục vụ bảo quản và chế biến thủy sản, cảng cá, chợ cá, tàu cá (không bao gồm hoạt động chế biến), kho lạnh thủy sản.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định số 94/QĐ-QLCL có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành, tức là ngày 13 tháng 3 năm 2009.
Cơ quan chức năng hướng dẫn phương pháp kiểm tra như thế nào?
Cơ quan chức năng hướng dẫn phương pháp kiểm tra và xếp loại điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm cho các cơ sở nêu trên theo quy định tại Quyết định này.
Ai chịu trách nhiệm thi hành quyết định?
Chánh Văn phòng, Trưởng phòng Quản lý Chất lượng Thực phẩm Thủy sản, Giám đốc các Trung tâm Chất lượng Nông Lâm Thủy sản vùng và Thủ trưởng cơ quan Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản các tỉnh/thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Các cơ sở thủy sản có phải tuân thủ mẫu biên bản kiểm tra?
Các cơ sở thu mua nguyên liệu thủy sản, sơ chế thủy sản, sản xuất nước đá độc lập phục vụ bảo quản và chế biến thủy sản, cảng cá, chợ cá, tàu cá (không bao gồm hoạt động chế biến), kho lạnh thủy sản phải tuân thủ mẫu biên bản kiểm tra theo quy định tại Quyết định này.
全文
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành mẫu biên bản kiểm tra, hướng dẫn phương pháp kiểm tra,hướng dẫn xếp loại điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm của Cơ sở sản xuất kinh doanh thủy sản
_________________________
CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM SẢN VÀ THỦY SẢN
Căn cứ Quyết định số 29/2008/QĐ-BNN ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản;
Căn cứ Quyết định số 117/2008/QĐ-BNN ngày 11/12/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy chế kiểm tra và công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản đủ điều kiển đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm;
Theo đề nghị của Ông Trưởng phòng Quản lý Chất lượng Thực phẩm Thủy sản,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành các mẫu biên bản kiểm tra, hướng dẫn phương pháp kiểm tra, hướng dẫn xếp loại điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm đối với:
- Cơ sở thu mua nguyên liệu thủy sản;
- Cơ sở sơ chế thủy sản;
- Cơ sở sản xuất nước đá độc lập phục vụ bảo quản và chế biến thủy sản;
- Cảng cá;
- Chợ cá;
- Tàu cá (không bao gồm hoạt động chế biến);
- Kho lạnh thủy sản;
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng, Trưởng phòng Quản lý Chất lượng Thực phẩm Thủy sản, Giám đốc các Trung tâm Chất lượng Nông Lâm Thủy sản vùng, Thủ trưởng cơ quan Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản các tỉnh/thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
PHÓ CỤC TRƯỞNG
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。