Nghị định số 95/2002/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 1 Nghị định số 76/2002/NĐ-CP ngày 13/9/2002 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng.

Số hiệu95/2002/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quan ban hànhTài Khoản Trung Ương
Người kýPhan Văn Khải — Thủ tướng
Cập nhật21/06/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ban hành11/11/2002
Áp dụng11/11/2002
Hiệu lực01/01/2004
Tình trạngHết hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 95/2002/NĐ-CP
Hà Nội, Ngày 11 tháng 11 năm 2002

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 1 Nghị định số76/2002/NĐ-CP ngày 13/9/2002 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiếtthi hành Luật Thuế giá trị gia tăng.

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức chính phủ ngày 25 tháng 2 năm 2001;

Căn cứ luật Thuế giá trị gia tăng số 02/1997/QH9 ngày 10 tháng 5 năm 1997;

Căn cứ điểm 1 Mục II Nghị quyết số 50/2001/QH10 ngày 29 tháng 11 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ hợp thứ 10 về Dự toán ngân sách nhà nước năm 2002;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 1 Nghị định số 76/2002/NĐ-CP ngày 13 tháng 9 năm 2002 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số79/2000/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết thihành Luật Thuế giá trị gia tăng như sau:

"3. Sửa đổi điểm d khoản 1 Điều 9 quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như sau: 

d) Các cơ sở sản xuất, kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được tính khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo tỷ lệ 1% tính trên giá hàng hóa, dịch vụ mua vào không có hóa đơn giá trị gia tăng đối với:

Hàng hóa là nông sản, lâm sản, thủy sản chưa qua chế biến do cơ sở sản xuất, kinh doanh mua vào để sản xuất, chế biến; đất; đá; cát; sỏi và các loại phế liệu mua vào không có hóa đơn.

Việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào tính trên giá hàng hóa nông sản, lâm sản, thủy sản mua vào chưa qua chế biến quy định trên đây không áp dụng đối với trường hợp kinh doanh thương mại, xuất khẩu.

Cơ sở thu mua các mặt hàng trên phải lập chứng từ thu mua và bảng kê theo hướng dẫn của cơ quan thuế.

Hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng mua của cơ sở sản xuất, kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng có hóa đơn bán hàng; hàng hóa là nông sản, lâm sản, thủy sản chưa qua chế biến mua của các cơ sở sản xuất có hóa đơn giá trị gia tăng nhưng thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng khâu sản xuất; hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt cơ sở kinh doanh thương mại mua của cơ sở sản xuất để bán; tiền bồi thường của hoạt động kinh doanh bảo hiểm".

Điều 2. Nghị định nàycó hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hànhNghị định này.

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Đã ký)
Phan Văn Khải

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 1
95/2002/NĐ-CP
Nghị định số 95/2002/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 1 Nghị định số 76/2002/NĐ-CP ngày 13/9/2002 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng.
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.