Nghị định số 95/2009/NĐ-CP quy định niên hạn sử dụng đối với xe ôtô chở hàng và xe ôtô chở người tham gia giao thông trên hệ thống đường bộ Việt Nam. Nó áp dụng cho mọi tổ chức, cá nhân ngoại trừ một số loại xe đặc biệt như quân đội, công an, xe chở người dưới 10 chỗ ngồi, và xe chuyên dùng. Nghị định này quy định niên hạn sử dụng tối đa là 25 năm cho xe chở hàng, 20 năm cho xe chở người, và 17 năm cho xe chuyển đổi từ các loại xe khác.
适用范围
Mọi tổ chức, cá nhân sử dụng xe ôtô tham gia giao thông trên đường bộ, ngoại trừ: xe quân đội, công an, xe chở người dưới 10 chỗ ngồi, và xe chuyên dùng.
要点
- Xe ô tô chở hàng không quá 25 năm sử dụng
- Xe ô tô chở người không quá 20 năm sử dụng
- Xe chuyển đổi công năng từ các loại xe khác thành xe chở người trước 1/1/2002 không quá 17 năm sử dụng
- Niên hạn sử dụng được tính từ năm sản xuất xe
- Các cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện, kiểm tra và xử lý vi phạm
🌐 本文件的社会影响
- Tích cực: Giảm nguy hiểm giao thông do xe cũ gây ra, nâng cao an toàn giao thông
- Tiêu cực: Chi phí thay thế phương tiện tăng lên cho các tổ chức và cá nhân
❓ 常见问题
Niên hạn sử dụng tối đa của xe ôtô chở hàng là bao nhiêu?
25 năm.
Xe chuyển đổi công năng từ các loại xe khác thành xe chở người trước 1/1/2002 có niên hạn sử dụng bao lâu?
17 năm.
Nghị định này áp dụng cho ai?
Mọi tổ chức, cá nhân sử dụng xe ôtô tham gia giao thông trên đường bộ, ngoại trừ: xe quân đội, công an, xe chở người dưới 10 chỗ ngồi, và xe chuyên dùng.
Các cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm gì?
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức chỉ đạo hướng dẫn thực hiện, kiểm tra, thanh tra và xử lý các vi phạm.
Nghị định này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2009.
全文
NGHỊ ĐỊNH
Quy định niên hạn sử dụng đối với xe ôtô chở hàng và xe ôtô chở người
________________
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải,
NGHỊ ĐỊNH:
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về niên hạn sử dụng đối với các loại xe ô tô chở hàng và xe ô tô chở người (sau đây gọi là xe ô tô) tham gia giao thông trên hệ thống đường bộ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Nghị định này áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân sử dụng xe ô tô tham gia giao thông trên đường bộ, trừ:
a) Xe ô tô của quân đội, công an phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh;
b) Xe ô tô chở người đến 09 chỗ ngồi (kể cả chỗ người lái);
c) Xe ô tô chuyên dùng (xe ô tô có kết cấu và trang bị để thực hiện một chức năng, công dụng đặc biệt), rơ moóc, sơ mi rơ moóc.
2. Trong trường hợp Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với Nghị định này thì áp dụng theo quy định của Điều ước quốc tế đó.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Niên hạn sử dụng của xe ô tô là thời gian cho phép sử dụng của xe ô tô.
2. Xe ô tô chở hàng là xe ô tô có kết cấu và trang bị chủ yếu dùng để chuyên chở hàng hóa (xe ô tô tải).
3. Xe ô tô chở người là xe ô tô có kết cấu và trang bị dùng để chở người và hành lý mang theo.
Chương II
NIÊN HẠN SỬ DỤNG CỦA XE Ô TÔ
Điều 4. Quy định về niên hạn sử dụng
1. Không quá 25 năm đối với xe ô tô chở hàng.
2. Không quá 20 năm đối với xe ô tô chở người.
3. Không quá 17 năm đối với xe ô tô chuyển đổi công năng từ các loại xe khác thành xe ô tô chở người trước ngày 01 tháng 01 năm 2002.
Điều 5. Thời điểm tính niên hạn sử dụng
1. Niên hạn sử dụng của xe ô tô được tính bắt đầu từ năm sản xuất xe.
2. Một số trường hợp đặc biệt khi được
Chương III
TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN
Điều 6. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng xe ô tô tham gia giao thông
1. Thực hiện niên hạn sử dụng được quy định tại Điều 4 của Nghị định này.
2. Có kế hoạch đổi mới phương tiện.
Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước
1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn có trách nhiệm tổ chức chỉ đạo hướng dẫn thực hiện, kiểm tra, thanh tra và xử lý các vi phạm.
2. Việc tiến hành kiểm tra, thanh tra tổ chức, cá nhân sử dụng xe ô tô tham gia giao thông phải tuân theo các quy định của pháp luật hiện hành.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 8. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2009 và thay thế Nghị định số 23/2004/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ về quy định niên hạn sử dụng ô tô tải và ô tô chở người.
Điều 9. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Nguyễn Tấn Dũng
|
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。